Khai sai nội dung hồ sơ thuế có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế là bao lâu? Mức xử phạt vi phảm quản lý thuế là bao nhiêu?
>> Nhà cung cấp nước ngoài được đăng ký sử dụng loại hóa đơn nào từ tháng 6/2025?
>> Chứng chỉ CERs là gì? DN chuyển nhượng chứng chỉ CERs có được miễn thuế TNDN không?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
- Thông đồng trốn thuế: Hành vi cấu kết, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế hoặc cơ quan quản lý thuế để thực hiện chuyển giá hoặc trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu: Hành vi của công chức quản lý thuế gây khó khăn, phiền phức, sách nhiễu không đúng quy định đối với người nộp thuế.
- Chiếm đoạt tiền thuế: Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế đã thu nộp.
- Kê khai sai lệch: Hành vi cố tình không kê khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ, không kịp thời, không chính xác về số tiền thuế phải nộp.
- Cản trở thi hành công vụ: Hành vi cản trở công chức quản lý thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Sử dụng mã số thuế trái phép: Hành vi sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định.
- Vi phạm quy định về hóa đơn: Hành vi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà không xuất hóa đơn theo quy định, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Xâm phạm hệ thống thông tin thuế: Hành vi làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép hoặc phá hủy hệ thống thông tin về người nộp thuế.
Như vậy theo quy định trên, hành vi kê khai sai nội dung hồ sơ thuế, khai không đầy đủ, không chính xác về số tiền nộp thuế là hành vi bị nghiêm cấm. Hành vi khai sai nội dung hồ sơ thuế sẽ bị xử phạt hanh chính theo quy định của pháp luật.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
![]() |
Biểu mẫu Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
![]() |
File word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 |

Khai sai nội dung hồ sơ thuế có bị xử phạt vi phạm hành chính không
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
- Thời hiệu 2 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế (ví dụ: chậm nộp tờ khai thuế).
- Thời hiệu 5 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đối với các hành vi sau:
+ Trốn thuế, gian lận thuế nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cách xác định thời điểm tính thời hiệu:
+ Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu được tính từ ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục thuế theo quy định.
+ Đối với hành vi trốn thuế, khai sai thuế, thời hiệu được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Như vậy hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu sẽ có thời hiệu xử phạt là 05 năm.
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về hình thức xử phạt và mức phạt tiền về hành vi vi phạm quản lý thuế như sau:
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi quy định tại Điều 141 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại Điều 143 của Luật này.


