Hồ sơ thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện doanh nghiệp năm 2025 gồm những gì? Thủ tục thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện doanh nghiệp năm 2025 được thực hiện ra sao?
>> Thủ tục thay đổi địa chỉ chi nhánh doanh nghiệp được thực hiện ra sao?
>> Mức thù lao tối đa của lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện sẽ không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 4 Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có quy định về hồ sơ thay đổi địa chỉ văn phòng đại của doanh nghiệp như sau:
4. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Theo đó, hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện của doanh nghiệp năm 2025 là Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.
![]() |
File word Mẫu số 19 |

Hồ sơ thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện doanh nghiệp năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện doanh nghiệp năm 2025 sẽ được thực hiện như sau:
- Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp lập giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu đã nêu tại mục 1 bài viết.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý: Doanh nghiệp phải làm thủ tục với cơ quan thuế về việc chuyển địa điểm trước khi đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi văn phòng địa diện dự định chuyển đến.
- Giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung và nêu rõ lý do.
Xem thêm: >> Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 01/7/2025
Căn cứ Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, có quy định như sau:
Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.
2. Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Theo đó, pháp luật không giới hạn số lượng văn phòng đại diện mà doanh nghiệp có thể thành lập. Doanh nghiệp được quyền mở một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại cùng một địa phương hoặc ở nhiều địa phương khác nhau, trong và ngoài nước.
