Năm 2026, những hành vi nào được xem là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025? Trốn thuế có đi tù không? Cá nhân có hành vi trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
>> Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 là mẫu nào?
>> Tiền lì xì Tết âm lịch từ công ty có phải nộp thuế TNCN không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hành vi nào được xem là trốn thuế? Trốn thuế có đi tù không?" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Trốn thuế là hành vi cố ý không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện. Theo đó, người nộp thuế thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc không nộp thuế.
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước có hiệu lực từ 01/7/2026.
Theo đó, tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 đã quy định 10 hành vi trốn thuế từ 01/7/2026 như sau:
(i) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
(ii) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
(iii) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa và dịch vụ đã bán để khai thuế.
(iv) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
(v) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
(vi) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.
(vii) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(viii) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
(ix) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích theo quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
(x) NNT có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
NNT không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và NNT đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào NSNN trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Nhìn chung những quy định về hành vi bị coi là trốn thuế từ 01/7/2026 cơ bản không có sự thay đổi so với quy định hiện hành tại Điều 143 Luật Quản lý 2019 (còn hiệu lực đến 30/6/2026).
>>TẢI VỀ<< Bảng so sánh nội dung mới giữa Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế TNCN 2007

Trốn thuế có đi tù không (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó, tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 47 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14) quy định mức phạt hình sự về tội trốn thuế, cụ thể như sau:
(i) Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100 đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa dịch vụ đã bán.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp, hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn.
- Sử dụng chứng từ hoặc tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn.
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015.
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015.
- Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
(ii) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
- Có tổ chức.
- Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
- Phạm tội 02 lần trở lên.
- Tái phạm nguy hiểm.
(iii) Phạm tội trốn thuế với số tiền 1 tỷ đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ 500 triệu đồng đến 4 tỷ 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
(iv) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
(v) Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Mục này, thì bị phạt như sau:
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) nêu trên trốn thuế với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các gạch đầu dòng 1, 2, 3, 4, 5 khoản (ii) nêu trên, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (iii) nêu trên, thì bị phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Như vậy trốn thuế không chỉ bị phạt tiền mà còn có thể ngồi tù tới 7 năm. Tuy nhiên, tùy theo số tiền trốn thuế mà có bị xử lý hình sự ngay hay không, có những trường hợp số tiền trốn thuế chưa đến mức bị xử lý hình sự nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế như quy định trên thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc “Hành vi nào được xem là trốn thuế? Trốn thuế có đi tù không?”.
Xem chi tiết: >>> Cá nhân có hành vi trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
Xem thêm: >>> Luật Quản lý thuế 2026 và các văn bản hướng dẫn


