Hàng xuất khẩu bị nước ngoài trả lại có chịu thuế GTGT không? Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nào chịu thuế GTGT 0%?
>> Có được xuất chung 1 hóa đơn tặng bánh trung thu được không?
Ngày 22/09/2025, Cục Hải quan ban hành Công văn 25426/CHQ-NVTHQ về việc thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị nước ngoài trả lại. Cụ thể như sau:
- Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
- Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.
>> Theo đó, căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại, khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
>> Xem thêm đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: TẠI ĐÂY
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |

Hàng xuất khẩu bị nước ngoài trả lại có chịu thuế GTGT không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15), mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu sau đây:
(i) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh.
- Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
(ii) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
(iii) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm:
- Vận tải quốc tế.
- Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Căn cứ Điều 15 Nghị định 181/2024/NĐ-CP, quy định thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
(i) Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
(ii) Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
