Giấy tờ công chứng, chứng thực có giá trị trong bao lâu? Quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng, chứng thực? Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao là gì?
>> Văn phòng công chứng tư nhân có chuyển thành văn phòng công chứng hợp danh được không?
>> Có phải tất cả các giao dịch dân sự đều có thể áp dụng công chứng điện tử từ tháng 7/2025?
1. Giấy tờ công chứng, chứng thực có giá trị trong bao lâu?
1.1 Giấy tờ công chứng có giá trị trong bao lâu?
Căn cứ vào Điều 6 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về thời điểm văn bản công chứng có hiệu lực như sau:
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.
2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
3. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Theo đó Luật Công chứng 2024 không quy định về giấy tờ công chứng có giá trị trong bao lâu mà chỉ nêu thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản công chứng. Do đó, giấy tờ công chứng có giá trị trong bao lâu phụ thuộc vào thoả thuận của các bên trong nội dung văn bản hoặc có thể hiểu là vô thời hạn khi các bên không có thoả thuận khác, pháp luật không có quy định khác.
1.2. Giấy tờ chứng thực có giá trị trong bao lâu?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực như sau:
1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
Theo đó có thể thấy, Nghị định 23/2015/NĐ-CP không quy định về việc giấy tờ chứng thực có giá trị trong bao lâu. Do vậy về nguyên tắc, bản sao được chứng thực có giá trị vô thời hạn.
Trên đây là giải đáp thắc mắc cho câu hỏi “Giấy tờ công chứng, chứng thực có giá trị trong bao lâu?”
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Giấy tờ công chứng, chứng thực có giá trị trong bao lâu? (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao là gì?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao như sau:
- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu đối với trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
-Trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì cơ quan, tổ chức yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.
- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính.


