Giá bán lẻ điện sinh hoạt 2025 là bao nhiêu? Giá điện tăng thêm bao nhiêu từ ngày 10/5/2025? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?
>> Defi là gì? Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử được quy định như thế nào?
>> Công ty nhà nước có phải chuyển đổi thành công ty TNHH MTV không?
Ngày 9/5/2025, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện áp dụng từ ngày 10/5/2025.
Theo đó, giá bán lẻ điện sinh hoạt 2025 áp dụng từ ngày 10/5/2025 cụ thể như sau:
|
TT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
|
… |
… |
… |
|
4 |
Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt |
|
|
4.1 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt |
|
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.984 |
|
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
2.050 |
|
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 |
2.380 |
|
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.998 |
|
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
3.350 |
|
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.460 |
|
|
4.2 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước |
2.909 |
Theo đó, giá bán lẻ điện sinh hoạt từ ngày 10/5/2025 cao nhất là 3.460 đồng/kWh.
![]() |
Nội dung chính trong hợp đồng mua bán điện trên thị trường giao ngay |

Giá điện tăng thêm bao nhiêu từ ngày 10/5/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Giá bán lẻ điện sinh hoạt 2025 được chia làm 6 bậc, theo tính toán, từ ngày 10/5/2025, giá điện tăng thêm từ 4.550 đồng đến hơn 65.000 đồng/hộ/tháng.
Cụ thể như sau:
|
Bậc điện |
Trước 10/5/2025 (đồng/kWh) |
Từ 10/5/2025 (đồng/kWh) |
Mức tăng (đồng/kWh) |
Số tiền phải trả thêm mỗi tháng (đồng/hộ/tháng) |
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.893 |
1.984 |
91 |
4.550 |
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
1.956 |
2.050 |
94 |
9.250 |
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 |
2.271 |
2.380 |
109 |
20.150 |
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.860 |
2.998 |
138 |
33.950 |
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
3.197 |
3.350 |
153 |
49.250 |
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.302 |
3.460 |
158 |
Trên 65.050 |
Như vậy, từ ngày 10/5/2025 giá điện tăng thêm từ 4.550 đồng đến hơn 65.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sử dụng điện dưới 50 kWh, mức tăng tiền điện tăng khoảng 4.550 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sử dụng từ 51 kWh - 100 kWh, mức tăng tiền điện khoảng 9.250 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sử dụng từ 101 kWh - 200 kWh (đang là nhóm khách hàng lớn nhất), mức tăng tiền điện khoảng 20.150 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sử dụng điện từ 201 kWh - 300 kWh, mức tăng tiền điện khoảng 33.950 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sử dụng điện từ 301- 400 kWh, mức tăng tiền điện khoảng 49.250 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sử dụng điện từ 400 kWh trở lên, mức tăng tiền điện khoảng trên 65.050 đồng/hộ/tháng.
Tóm lại, từ ngày 10/5/2025 giá bán lẻ điện sinh hoạt cao nhất là 3.460 đồng/kWh tăng thêm từ 4.550 đồng đến hơn 65.000 đồng/hộ/tháng.
Căn cứ Điều 9 Luật Điện lực 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:
1. Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Trộm cắp điện.
3. Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.
4. Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.
5. Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.
6. Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.
7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
8. Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
9. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này.
10. Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.
11. Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.
12. Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.



