Công ty nhà nước phải chuyển đổi thành công ty TNHH MTV? Thủ tục chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV? Hồ sơ chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV?
>> CeFi là gì? Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?
>> Thương nhân muốn phân phối xăng dầu thì phải có những điều kiện gì?
Dưới đây là nội dung giải đáp về "Công ty nhà nước có phải chuyển đổi thành công ty TNHH MTV không?", cụ thể sẽ căn cứ theo các quy định tại Nghị định 89/2024/NĐ-CP như sau:
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 89/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành như sau:
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của công ty mẹ chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, giám sát công ty nhà nước, công ty con chưa chuyển đổi hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Trường hợp không hoàn thành trong thời gian quy định, người đứng đầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của công ty mẹ chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình rõ nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc gia hạn thời gian thực hiện.
...
Như vậy, công ty nhà nước (được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003) phải hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định 89/2024/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 01/02/2024).
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Công ty nhà nước có phải chuyển đổi thành công ty TNHH MTV không (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 89/2024/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục chuyển đổi công ty nhà nước nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:
- Công ty nhà nước xây dựng Đề án chuyển đổi theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 89/2024/NĐ-CP; Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trình cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.
- Trên cơ sở đề xuất của công ty nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển đổi (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 89/2024/NĐ-CP).
- Sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển đổi, công ty nhà nước gửi hồ sơ đăng ký chuyển đổi theo quy định tại Điều 6 Nghị định 89/2024/NĐ-CP đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho công ty nhà nước. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho công ty nhà nước và nêu rõ lý do.
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 89/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Quyết định chuyển đổi.
3. Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Quyết định chuyển đổi;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Quyết định chuyển đổi;
c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty nhà nước.


