Đối tượng nào được mua điện với giá bán lẻ điện cho kinh doanh? Giá bán lẻ điện kinh doanh và các giờ khác nhau hiện nay là bao nhiêu? Tính giá điện kinh doanh theo công thức nào?
>> Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực thiết kế xây dựng?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 16/2014/TT-BCT, quy định giá bán lẻ điện cho kinh doanh áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
- Thương mại: Cửa hàng kinh doanh, dịch vụ, siêu thị, hội chợ, bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hóa.
- Tài chính - Ngân hàng: Kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm, công ty tài chính, công ty chứng khoán.
- Truyền thông - Bưu chính: Hoạt động kinh doanh của công ty truyền thông, viễn thông, truyền hình; thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ công ích).
- Giải trí đặc biệt: Công ty xổ số.
- Bảo hiểm: Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).
- Du lịch - Giải trí: Du lịch, nhiếp ảnh, vũ trường, karaoke, massage.
- Dịch vụ cá nhân: Ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe.
- Quảng cáo: Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Sửa chữa: Sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng, đồ dùng gia đình.
- Lưu trú - Cho thuê: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách; nhà cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt (chủ nhà ký hợp đồng mua điện).
- Giao thông vận tải: Phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi, quầy bán hàng tại sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng.
- Hạ tầng giao thông - Dịch vụ công cộng: Trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe.
- Logistics: Kho chứa hàng hóa trong quá trình lưu thông.
- Văn phòng quản lý: Văn phòng, trụ sở quản lý của tập đoàn, tổng công ty và công ty (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-BCT).
- Văn phòng đại diện - Dịch vụ chuyên nghiệp: Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng, công ty tư vấn, văn phòng công chứng.
- Văn hóa - Thể thao (bộ phận kinh doanh): Bộ phận kinh doanh của đơn vị văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hóa, thông tin, nhà thi đấu, viện bảo tàng, triển lãm.
- Thể dục thể thao: Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao.
- Nghệ thuật biểu diễn: Nhà hát, công ty biểu diễn, công ty chiếu bóng và rạp chiếu bóng, rạp xiếc.
Như vậy các đối tượng được mua điện với giá bán lẻ điện cho kinh doanh áp dụng cho người mua là người sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ mà không có yêu cầu về quy mô.
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2024 và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng |

Đối tượng nào được mua điện với giá bán lẻ điện cho kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2699/QĐ-BCT, công bố giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:
a) Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
- Giờ bình thường: 2.755 (đồng/kWh)
- Giờ thấp điểm: 1.535 (đồng/kWh)
- Giờ cao điểm: 4.795 (đồng/kWh)
b) Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
- Giờ bình thường: 2.965 (đồng/kWh)
- Giờ thấp điểm: 1.746 (đồng/kWh)
- Giờ cao điểm: 4.963 (đồng/kWh)
c) Cấp điện áp dưới 6 kV
- Giờ bình thường: 3.007 (đồng/kWh)
- Giờ thấp điểm: 1.803 (đồng/kWh)
- Giờ cao điểm: 5.174 (đồng/kWh)
Giá điện kinh doanh được tính toán khác nhau tùy theo loại hình kinh doanh, điện áp sử dụng (hạ áp, trung áp, cao áp) và thời điểm tiêu thụ điện trong ngày (giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm). Để xác định số tiền điện cần thanh toán, cần áp dụng mức giá tương ứng cho từng yếu tố này, sau đó cộng lại và thêm thuế VAT.
Công thức tính tiền điện sử dụng theo đồng hồ được xác định như sau:
Mti = (Mqi.T) x N (kWh)
Trong đó:
- Mti: Mức bậc thang thứ i để tính tiền điện trong tháng (kWh).
- Mqi: Mức bậc thang thứ i quy định trong biểu giá điện (kWh).
- N: Số ngày tính tiền điện (ngày).
- T: Số ngày của tháng trước liền kề (ngày).
Kết quả tính giá tiền điện được làm tròn đến hàng đơn vị.
Lưu ý: Công thức trên chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu muốn biết chính xác giá tiền điện của cơ sở kinh doanh của mình, có thể liên hệ thông qua EVN (Tổng công ty điện lực Việt Nam) có chi nhánh ở khắp cả nước để có thông tin chi tiết.
