Cổ phần ưu đãi biểu quyết là gì? Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có những quyền gì? Cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp Nhà nước được quy định như thế nào?
>> Bao thanh toán là gì? Có mấy phương thức bao thanh toán 2025?
>> Quyền và nghĩa vụ của các bên trong vụ việc phòng vệ thương mại?
Theo khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần ưu đãi biểu quyết được định nghĩa như sau:
1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
...
Như vậy, cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần phổ thông nhưng có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông thông thường, và số phiếu cụ thể được quy định trong Điều lệ công ty. Chỉ cổ đông sáng lập và tổ chức được Chính phủ ủy quyền mới được phép nắm giữ loại cổ phần này. Quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hết thời hạn này, cổ phần sẽ tự động chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Riêng đối với tổ chức được Chính phủ ủy quyền, quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi được xác định cụ thể trong Điều lệ công ty.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Cổ phần ưu đãi biểu quyết (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo quy định, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau:
- Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo như quy định tại mục 1.
- Có những quyền khác như cổ đông phổ thông; nhưng cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020)
Căn cứ Điều 11 Nghị định 47/2021/NĐ-CP, cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp Nhà nước được quy định như sau:
1. Điều lệ công ty cổ phần phải quy định cụ thể thời gian và tổng số phiếu biểu quyết hoặc một tỷ lệ biểu quyết tương ứng với từng cổ phần ưu đãi biểu quyết.
2. Tổ chức được Chính phủ ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp là các cơ quan đại diện chủ sở hữu, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết.
3. Thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần do cổ đông sáng lập nắm giữ là 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp là cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ.
Xem thêm:
> > Thời hạn cuối cùng nộp thuế GTGT tháng 4 năm 2025 theo Nghị định 82
> > Cổ phần ưu đãi cổ tức là gì? Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có những quyền gì?


