Có được dùng tiền ảo để đầu tư tại Việt Nam không? Việc quản lý tài sản số được quy định như thế nào? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghiệp công nghệ số?
>> Thông tư 79/2025/TT-BTC sẽ thay thế cho Thông tư nào?
>> Mua bán bitcoin, mua bán tiền ảo có phải nộp thuế không?
Căn cứ Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026), quy định về phân loại tài sản số như sau:
1. Tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau:
a) Mục đích sử dụng;
b) Công nghệ;
c) Tiêu chí khác.
2. Tài sản số bao gồm:
a) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;
b) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;
c) Tài sản số khác.
Như vậy, theo Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 thì tiền ảo được xem là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư kể từ 01/01/2026.
Lưu ý: Tài sản ảo theo quy định trên không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính.
Trên đây là toàn bộ giải đáp cho “Có được dùng tiền ảo để đầu tư tại Việt Nam không?”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Dùng tiền ảo để đầu tư tại Việt Nam (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 48 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, quy định về việc quản lý tài sản số như sau:
|
Theo Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, có 06 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghiệp công nghệ số là:
(i) Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người.
(ii) Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số.
(iii) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
(iv) Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; để được loại trừ trách nhiệm trong thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
(v) Cản trở hoạt động hợp pháp; hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân.
(vi) Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục.

