Có bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế từ 14/02/2026 hay không? Những hành vi nào sẽ bị nghiêm cấm tronh quản lý thuế kể từ ngày 01/07/2026?
>> Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất 2026 là những mẫu nào?
>> Hộ kinh doanh dưới 500 triệu có phải xuất hóa đơn không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Có bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế từ 14/02/2026 không? " chi tiết dưới đây:
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP) có nội dung quy định như sau:
…
3. Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
c) Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
Theo đó, trường hợp người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì phải chuyển sang khai thuế theo tháng, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Tuy nhiên, người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế; hồ sơ khai theo tháng nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai theo quý đã nộp.
So với quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì chưa nêu cụ thể về việc miễn xử phạt vi phạm hành chính đối với các hồ sơ khai thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ khai thuế.
Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP bắt đầu áp dụng từ ngày 14/02/2026.
* Trên đây là nội dung giải đáp “Có bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế từ 14/02/2026 không?”.

Có bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế từ 14/02/2026 không
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế mới nhất năm 2026 là Mẫu 01/GHAN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Tải về file word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
File word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế 2026 |
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa NNT và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin NNT. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với NNT. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng MST của NNT khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng MST của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn và chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin NNT. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế.


