Chậm nộp tờ khai thuế sẽ không cần làm công văn giải trình đúng không? Hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 là ngày mấy? Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế tháng 3/2026 là ngày bao nhiêu?
>> Doanh nghiệp dùng 2 hệ thống sổ kế toán có bị phạt tù không?
>> Sổ S2a là sổ gì của hộ kinh doanh? Cách điền Sổ S2a chi tiết như thế nào?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các trường hợp phải giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
(i) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
(ii) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Theo đó, việc có phải giải trình hay không được xác định dựa trên mức phạt tối đa của khung xử phạt hoặc loại hành vi vi phạm cụ thể.
Như vậy, để biết việc chậm nộp tờ khai thuế có cần làm công văn giải trình hay không, cần xem xét mức phạt tối đa của khung xử phạt và loại hành vi vi phạm.
Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) như sau:
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Lưu ý: Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Có thể thấy, mức phạt tối đa đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế là 25 triệu đồng đối với tổ chức; 12,5 triệu đồng đối với cá nhân. Trong khi đó, theo Điều 37 nêu trên thì chỉ các trường hợp có mức phạt tối đa từ 30 triệu đồng đối với tổ chức hoặc 15 triệu đồng đối với cá nhân mới thuộc diện phải giải trình.
Như vậy, trường hợp chậm nộp tờ khai thuế sẽ không phải nộp công văn giải trình, do mức phạt tối đa của hành vi này không thuộc các trường hợp phải giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; đồng thời cũng không thuộc nhóm hành vi phải giải trình theo quy định.

Chậm nộp tờ khai thuế sẽ không cần làm công văn giải trình
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Theo đó, đối với kỳ khai thuế quý 1/2026, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30/4/2026.
Tuy nhiên, do ngày 30/4/2026 trùng với ngày nghỉ lễ, nên theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 chậm nhất là ngày 04/5/2026 (Thứ Hai)
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, trường hợp người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNCN (tờ khai khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công) theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 3/2026 chậm nhất là ngày 20/4/2026 (Thứ Hai).
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế GTGT tháng 3/2026 >> [TẠI ĐÂY]
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế TNCN tháng 3/2026 >> [TẠI ĐÂY]


