Từ 01/07/2026, phạm vi đăng ký thuế được quy định ra sao?

16:10 | 21/05/2026
Từ 01/07/2026, phạm vi đăng ký thuế được quy định ra sao? Đối tượng áp dụng cơ chế một cửa liên thông khi đăng ký thuế? Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã số thuế không?
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026, phạm vi đăng ký thuế được quy định ra sao?
  2. Đối tượng áp dụng cơ chế một cửa liên thông khi đăng ký thuế?
  3. Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã số thuế không?

Từ 01/07/2026, phạm vi đăng ký thuế được quy định ra sao?

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định phạm vi của quản lý thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Theo như quy định trên phạm vi đăng ký thuế gồm:

(1) Đăng ký thuế lần đầu;

(2) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

(3) Thông báo khi tạm ngưng hoạt động kinh doanh;

(4) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

(5) Khôi phục mã số thuế.

Từ 01/07/2026, phạm vi đăng ký thuế được quy định ra sao?

Từ 01/07/2026, phạm vi đăng ký thuế được quy định ra sao?

Đối tượng áp dụng cơ chế một cửa liên thông khi đăng ký thuế?

Căn khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về các trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông như sau:

Đăng ký thuế
...
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
...

Theo quy định mới của Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/07/2026 nhiều nhóm chủ thể kinh doanh sẽ thực hiện đăng ký thuế đồng thời với thủ tục đăng ký hoạt động theo cơ chế một cửa liên thông, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Lưu ý: Từ 01/07/2026, việc đăng ký thuế của các đối tượng nêu trên sẽ được thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định của pháp luật.

Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã số thuế không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh cụ thể như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
...

Như vậy, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số duy nhất để sử dụng xuyên suốt quá trình hoạt động và phục vụ thống nhất cho việc quản lý nhà nước, kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Xuân Kiệt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất