Thuốc lá có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định những loại hàng hóa là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Như vậy, thuốc lá là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuốc lá có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?
Mức thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho mặt hàng thuốc lá là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối |
I | Hàng hóa | ||
1 | Thuốc lá | ||
a) Thuốc lá điếu | 75 | - Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao - Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao - Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao - Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao - Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao | |
b) Xì gà | 75 | - Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu | |
c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác | 75 | - Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml | |
... | ... | ... | ... |
Như vậy, thuế suất (%) được áp dụng đối với mặt hàng thuốc lá từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 là 75%.
Ngoài ra, căn cứ vào Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt thì từ ngày 01/01/2027 trở đi, mỗi năm sẽ áp dụng thêm mức thuế tuyệt đối và các năm tiếp theo mức thuế tuyệt đối sẽ tiếp tục được điều chỉnh tăng dần đối với mỗi loại.
Lưu ý: Mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá điếu tại điểm a mục 1 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng với bao thuốc lá có 20 điếu. Mức thuế tuyệt đối đối với xì gà tại điểm b mục 1 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng với xì gà có trọng lượng 20g/điếu.
Cách tính mức thuế tuyệt đối đối với bao thuốc lá, điếu xì gà có trọng lượng khác như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Trường hợp bao thuốc lá có tổng số điếu thuốc lá khác 20 điếu thì việc quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá này được xác định như sau:
Mức thuế tuyệt đối của bao thuốc lá có tổng số điếu thuốc lá khác 20 điếu = (Mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá 20 điếu tại thời điểm áp dụng : 20) x Số lượng điếu của 01 bao thuốc lá.
Trường hợp điếu xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu thì việc quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với điếu xì gà này được xác định như sau:
Mức thuế tuyệt đối của điếu xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu = (Mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với xì gà có trọng lượng 20g/điếu tại thời điểm áp dụng : 20) x Tổng trọng lượng theo gam (g) của 01 điếu xì gà.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];