Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không?

Nguyễn Trường Thành 217 lượt xem
13:40 | 04/02/2026
Hiện nay Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không? Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam phải chịu thuế GTGT theo Thông tư 69?
Nội dung chính
  1. Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không?
  2. Theo Thông tư 69 tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh tại Việt Nam phải chịu thuế GTGT?
  3. Cách xách định số thuế GTGT phải nộp đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo Thơng tư 69 như thế nào?

Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế:
a) Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
...

Theo quy định trên thì Thông tư 69/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/7/2025

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định về văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực như sau:

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
...
2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Theo quy định trên thì các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản sẽ hết hiệu lực nếu như văn bản được hướng dẫn hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.

Và theo nội dung hướng dẫn thì Thông tư 69/2025/TT-BTC là văn bản hướng dẫn hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Mà hiện nay Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP vẫn đang tiếp tục có hiệu lực thi hành.

Vậy nên, cho đến thời điểm hiện tại thì Thông tư 69/2025/TT-BTC vẫn còn hiệu lực thi hành và sẽ tiếp tục được áp dụng cho đến khi có quy định mới.

Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không?"

Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không?

Thông tư 69/2025/TT-BTC có còn hiệu lực thi hành không?

Theo Thông tư 69 tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh tại Việt Nam phải chịu thuế GTGT?

Theo Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định về thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam như sau:

Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
1. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều này áp dụng đối với:
a) Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam.
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
...

Như vậy, theo quy định trên, các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam phải nộp thuế GTGT bao gồm:

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

Cách xách định số thuế GTGT phải nộp đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo Thơng tư 69 như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định cách xác định số thuế GTGT phải nộp đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam cụ thể như sau:

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu được xác định căn cứ theo giá tính thuế và tỷ lệ %. Trong đó, giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất