Quyết định 3083/QĐ-BTC thủ tục hành chính mới về hỗ trợ chi phí đầu tư?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 116 lượt xem
16:34 | 05/09/2025
Quyết định 3083/QĐ-BTC thủ tục hành chính mới về hỗ trợ chi phí đầu tư? Có những hạng mục nào được áp dụng hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư?
Nội dung chính
  1. Quyết định 3083/QĐ-BTC thủ tục hành chính mới về hỗ trợ chi phí đầu tư?
  2. Có những hạng mục nào được áp dụng hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư?
  3. Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc trường hợp nào thì được hoàn thuế GTGT?

Quyết định 3083/QĐ-BTC thủ tục hành chính mới về hỗ trợ chi phí đầu tư?

Ngày 04/9/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3083/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hỗ trợ đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Xem chi tiết Quyết định 3083/QĐ-BTC năm 2025 tại đây: Tải về

Theo đó, tại mục B Phần 2 ban hành kèm theo Quyết định 3083/QĐ-BTC năm 2025 về thủ tục hỗ trợ chi phí trong lĩnh vực đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp 08 bộ hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Ban Quản lý Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao (đối với dự án trong Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao) hoặc Sở Tài chính cấp tỉnh (đối với dự án ngoài Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao) (sau đây gọi tắt là Cơ quan tiếp nhận hồ sơ) hoặc thông qua hệ thống bưu chính trước ngày 10 tháng 7 trong năm liền tiếp theo của năm tài chính đề nghị hỗ trợ.

Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp kèm chi tiết lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối. Trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 182/2024/NĐ-CP. Trường hợp cần thiết, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến của các đơn vị ở cấp khác có liên quan.

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Bước 5: Trong trường hợp cơ quan được lấy ý kiến có yêu cầu doanh nghiệp giải trình nội dung trong hồ sơ đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp các yêu cầu giải trình và gửi cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu từ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, bổ sung tài liệu có liên quan và sửa đổi đề nghị hỗ trợ chi phí (nếu có).

Bước 6: Trên cơ sở nhận được toàn bộ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp, phản hồi của các cơ quan được lấy ý kiến và văn bản giải trình của doanh nghiệp (nếu có), Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 182/2024/NĐ-CP.

Bước 7: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp các đề nghị hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ chậm nhất ngày 01 tháng 10 hằng năm.

Bước 8: Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp và lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp do Cơ quan điều hành tiếp nhận và đề nghị hỗ trợ đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo, trình Hội đồng quản lý Quỹ chậm nhất ngày 15 tháng 10 hàng năm.

Bước 9: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan điều hành Quỹ trình hồ sơ, Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức đánh giá và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định 182/2024/NĐ-CP.

Bước 10: Quy trình chi hỗ trợ chi phí thực hiện như sau:

- Căn cứ văn bản phê duyệt tổng mức hỗ trợ chi phí của Chính phủ, Cơ quan điều hành Quỹ gửi thông báo về hạn mức hỗ trợ cho các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đề xuất hỗ trợ chi phí và đồng gửi thông báo về hạn mức hỗ trợ tới Kho bạc Nhà nước.

- Trên cơ sở thông báo hạn mức hỗ trợ được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, đối chiếu các tài liệu, thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và ban hành văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đạt điều kiện, đồng thời gửi văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư.

- Căn cứ hạn mức hỗ trợ cho từng địa phương văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp, Quỹ Hỗ trợ đầu tư lập hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện thanh toán hỗ trợ theo quy định.

- Kho bạc Nhà nước thanh toán tiền hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Quyết định 3083/QĐ-BTC thủ tục hành chính mới về hỗ trợ chi phí đầu tư?

Quyết định 3083/QĐ-BTC thủ tục hành chính mới về hỗ trợ chi phí đầu tư? (Hình từ Internet)

Có những hạng mục nào được áp dụng hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư?

Theo Điều 16 Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định hạng mục áp dụng hỗ trợ chi phí như sau:

Hạng mục và đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí
1. Hạng mục hỗ trợ chi phí của Quỹ bao gồm:
a) Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
b) Chi phí nghiên cứu và phát triển;
c) Chi phí đầu tư tạo tài sản cố định;
d) Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
đ) Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội;
e) Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.
2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí bao gồm:
a) Doanh nghiệp công nghệ cao;
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
c) Doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao;
d) Doanh nghiệp có dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển.

Như vậy, hạng mục hỗ trợ chi phí của Quỹ bao gồm:

- Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

- Chi phí nghiên cứu và phát triển;

- Chi phí đầu tư tạo tài sản cố định;

- Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao;

- Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội;

- Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.

Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc trường hợp nào thì được hoàn thuế GTGT?

Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.

- Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.

- Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất