Hướng dẫn thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của DNCX?

Võ Minh Thư 99 lượt xem
09:00 | 21/05/2025
Hướng dẫn thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX)? Nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ở đâu?
Nội dung chính
  1. Thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của DNCX?
  2. Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là gì?
  3. Nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ở đâu?
  4. Các loại hàng nhập khẩu nào không chịu thuế GTGT?

Thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của DNCX?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 55 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của DNCX được thực hiện như sau:

- Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu;

- Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, DNCX được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

+ Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng

(trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu);

Căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC

Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam thực hiện không phải làm thủ tục hải quan;

+ Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ; doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, nộp các loại thuế theo quy định.

Tại thời điểm thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu ban đầu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

- Trường hợp tiêu hủy thực hiện theo quy định tại điểm d Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Bên cạnh đó tại Công văn 3365/CHQ-GSQL năm 2025 cũng hướng dẫn thủ tục thanh lý hàng hóa của DNCX như sau:

Về thủ tục thanh lý hàng hóa của DNCX cũng như thành phần bộ hồ sơ hải quan người khai hải quan cần khai và nộp qua hệ thống trong trường hợp khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa (bao gồm cả trường hợp đã quá thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan) được quy định cụ thể tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014; khoản 2 Điều 16a Thông tư 39/2018/TT-BTC; Điều 21 và Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 và khoản 55 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Hướng dẫn thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của DNCX?

Hướng dẫn thủ tục thanh lý hàng nhập khẩu của DNCX? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là gì?

Theo điểm b Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
...

Do vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ở đâu?

Dựa theo Điều 20 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về nơi nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu như sau:

- Người nộp thuế nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.

- Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.

- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai.

Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp thuế.

Các loại hàng nhập khẩu nào không chịu thuế GTGT?

Theo khoản 19, khoản 22 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
...

Vì vậy, các hàng nhập khẩu không chịu thuế GTGT bao gồm:

- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;

- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

- Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất