Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định.
Căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ xe máy Honda hiện nay như sau:
Xe máy hai bánh nhập khẩu:
Tên nhóm xe | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) | Giá tính LPTB (VNĐ) |
Xe hai bánh | HARLEY-DAVIDSON | STREET GLIDE | 1923 | 1.359.900.000 |
Xe hai bánh | HONDA | ADV 160 ABS | 156,93 | 86.400.000 |
Xe hai bánh | HONDA | AFRICA TWIN | 1084 | 641.000.000 |
Xe hai bánh | HONDA | BEAT | 109,51 | 28.200.000 |
Xe hai bánh | HONDA | CB500 HORNET | 471 | 185.000.000 |
Xe hai bánh | HONDA | CLICK 125I | 124,88 | 62.800.000 |
Xe hai bánh | HONDA | DAX 1978 SPECIAL EDITION | 123,94 | 123.000.000 |
Xe hai bánh | HONDA | MONKEY LIGHTNING CUSTOM EDITION | 123,94 | 110.800.000 |
Xe hai bánh | HONDA | NX500 | 471 | 194.300.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SCOOPY PRESTIGE | 109,51 | 37.000.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SH125I LIMITED EDITION | 125 | 146.600.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SH150I LIMITED EDITION | 157 | 177.900.000 |
Xe hai bánh | HONDA | STYLO 160 ABS | 156,93 | 65.200.000 |
Xe hai bánh | HONDA | STYLO 160 CBS | 156,93 | 59.400.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SUPER CUB | 123,94 | 95.300.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SUPER CUB 110 | 109 | 51.500.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SUPER CUB 110 PRO | 109 | 57.000.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SUPER CUB 50 | 49 | 54.000.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SUPER CUB C125 | 123 | 115.100.000 |
Xe hai bánh | HONDA | SUPER CUB C125 | 124,9 | 105.400.000 |
Xe hai bánh | HONDA | WAVE 110I | 109,51 | 47.900.000 |
Xe hai bánh (điện) | HONDA | CUV E: | 6,0 | 158.600.000 |
Xe máy hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước
Tên nhóm xe | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) | Giá tính LPTB (VNĐ) |
Xe hai bánh | HONDA | JK036 VISION | 109,5 | 38.500.000 |
Xe hai bánh | HONDA | JK037 VISION | 109,5 | 34.600.000 |
Xe hai bánh | HONDA | JK038 VISION | 109,5 | 37.200.000 |
Xe hai bánh | HONDA | JK122 LEAD | 124,8 | 39.800.000 |
Xe hai bánh | HONDA | JK123 LEAD | 124,8 | 41.800.000 |
Xe hai bánh | HONDA | JK124 LEAD | 124,8 | 45.800.000 |
Xe hai bánh | HONDA | NF122 SH350I | 330 | 152.000.000 |
Xe hai bánh (điện) | HONDA | EF210 ICON E: | 1,81 | 26.600.000 |
(*) Trên đây là bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda được nêu tại Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025.

Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trươc bạ theo tỷ lệ % như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.”
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin:
- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
- Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc
...
Như vậy, theo quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy cụ thể như sau:
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu mức thu sẽ là 2 %.
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi mức thu sẽ là 1%.
Việc khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Như vậy, tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];