Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026?

Trần Thị Thu Phương 803 lượt xem
16:10 | 25/03/2026
Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026?
  2. Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy hiện nay là bao nhiêu?
  3. Việc khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định thế nào?

Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định.

Căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ xe máy Honda hiện nay như sau:

Xe máy hai bánh nhập khẩu:

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

Xe hai bánh

HARLEY-DAVIDSON

STREET GLIDE

1923

1.359.900.000

Xe hai bánh

HONDA

ADV 160 ABS

156,93

86.400.000

Xe hai bánh

HONDA

AFRICA TWIN

1084

641.000.000

Xe hai bánh

HONDA

BEAT

109,51

28.200.000

Xe hai bánh

HONDA

CB500 HORNET

471

185.000.000

Xe hai bánh

HONDA

CLICK 125I

124,88

62.800.000

Xe hai bánh

HONDA

DAX 1978 SPECIAL EDITION

123,94

123.000.000

Xe hai bánh

HONDA

MONKEY LIGHTNING CUSTOM EDITION

123,94

110.800.000

Xe hai bánh

HONDA

NX500

471

194.300.000

Xe hai bánh

HONDA

SCOOPY PRESTIGE

109,51

37.000.000

Xe hai bánh

HONDA

SH125I LIMITED EDITION

125

146.600.000

Xe hai bánh

HONDA

SH150I LIMITED EDITION

157

177.900.000

Xe hai bánh

HONDA

STYLO 160 ABS

156,93

65.200.000

Xe hai bánh

HONDA

STYLO 160 CBS

156,93

59.400.000

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB

123,94

95.300.000

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB 110

109

51.500.000

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB 110 PRO

109

57.000.000

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB 50

49

54.000.000

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB C125

123

115.100.000

Xe hai bánh

HONDA

SUPER CUB C125

124,9

105.400.000

Xe hai bánh

HONDA

WAVE 110I

109,51

47.900.000

Xe hai bánh (điện)

HONDA

CUV E:

6,0

158.600.000

Xe máy hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

Xe hai bánh

HONDA

JK036 VISION

109,5

38.500.000

Xe hai bánh

HONDA

JK037 VISION

109,5

34.600.000

Xe hai bánh

HONDA

JK038 VISION

109,5

37.200.000

Xe hai bánh

HONDA

JK122 LEAD

124,8

39.800.000

Xe hai bánh

HONDA

JK123 LEAD

124,8

41.800.000

Xe hai bánh

HONDA

JK124 LEAD

124,8

45.800.000

Xe hai bánh

HONDA

NF122 SH350I

330

152.000.000

Xe hai bánh (điện)

HONDA

EF210 ICON E:

1,81

26.600.000

(*) Trên đây là bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda được nêu tại Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025.

Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026?

Cập nhật bảng giá lệ phí trước bạ xe máy Honda mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trươc bạ theo tỷ lệ % như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.”
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin:
- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
- Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc
...

Như vậy, theo quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy cụ thể như sau:

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu mức thu sẽ là 2 %.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi mức thu sẽ là 1%.

Việc khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định thế nào?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất