Tải file cài ứng dụng iTaxViewer 2.4.7 mới nhất?
Cập nhật: Tải về file cài đặt ứng dụng iTaxViewer 2.4.8 đọc tờ khai thuế xml mới nhất?
Theo Hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế thì hiện nay, ứng dụng iTaxViewer mới nhất là phiên bản 2.4.7
Tải về ứng dụng iTaxViewer 2.4.7: Tại đây.
Theo đó, Phiên bản iTaxViewer 2.4.7 là bản cập nhật mới nhất, đồng bộ với ứng dụng eTax 2.9.5 và iCanhan 3.9.3.
Theo đó, Tổng cục Thuế đã nâng cấp iTaxViewer 2.4.7 để đáp ứng nhu cầu quyết toán theo năm tài chính và sửa một số lỗi:
(1) Đồng bộ với ứng dụng thuế điện tử (eTax)
- Nâng cấp kê khai trực tuyến: Hỗ trợ các tờ khai 02/PBVMT, 02/PH, 04/TNDN, 02/TAIN (theo TT80/2021) với tính năng quyết toán theo năm tài chính:
- Thêm trường hợp “Chuyển đổi kỳ tài chính” cho tờ khai 02/PH và 02/PBVMT.
- Cập nhật kỳ quyết toán linh hoạt: “Kỳ quyết toán từ” và “Kỳ quyết toán đến” nhập định dạng ngày (dd/mm/yyyy), cho phép chỉnh sửa (trừ trường hợp “Quyết toán định kỳ”).
- Cảnh báo thông minh:
+ Tờ khai 03/TNDN hiển thị thông báo “Kỳ quyết toán từ hoặc đến phải thuộc kỳ kê khai” nếu nhập sai.
+ Tờ khai 05/ĐK-TH-TCT (TT105/2020) hiển thị cảnh báo “Tờ khai nộp tại chức năng Đăng ký thuế. Vui lòng kiểm tra lại”.
+ Ghi chú bổ sung: Thêm thông báo về danh mục phí, lệ phí theo Thông tư 44/2023/TT-BTC trên các tờ khai 01/PH, 01/LP, 02/PH.
(2) Khắc phục lỗi và cải tiến kỹ thuật
- Khắc phục lỗi xác minh chữ ký điện tử, đảm bảo tính hợp lệ của tờ khai.
- Hỗ trợ đa trình duyệt: Internet Explorer 11, Microsoft Edge, Chrome.
- Tương thích với Windows 11, 10, 8, 7.
- Hỗ trợ thư mục chứa tiếng Việt có dấu, sửa lỗi hiển thị tờ khai và phụ lục.
- Xử lý lỗi mã hồ sơ (395) và phiên bản không đúng (từ 2.4.2 lên 2.4.7).
Lưu ý:
Ứng dụng iTaxViewer thường được cập nhật để tương thích với các phiên bản mới của phần mềm HTKK và các quy định thuế mới. Hãy đảm bảo rằng bạn đang sử dụng phiên bản mới nhất để có trải nghiệm tốt nhất.
Tải về phần mềm HTKK mới nhất tại đây
Xem chi tiết: Hướng dẫn cài đặt iTaxviewer mới nhất
Xem thêm: Hướng dẫn lập Giấy gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất NĐ 82 2025 trên HTKK mới nhất

Tải file cài ứng dụng iTaxViewer 2.4.7 mới nhất?
Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC như sau:
- Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
- Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định như sau:
+ Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.
+ Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.
Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
+ Đối với các hồ sơ không thuộc các diện nêu trên: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.
+ Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019.
Ngoài ra, thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
Thẻ XML được định dạng như thế nào theo quy định?
Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục IV Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 có nội dung như sau:
Thẻ XML: Tên thẻ được viết liên không dấu và được viết tắt theo nguyên tắc sau:
- Lấy chữ cái đầu tiên viết hoa của mỗi từ, riêng từ cuối cùng giữ nguyên và viết hoa chữ cái đầu tiên. Ví dụ: Thẻ mô tả chỉ tiêu số lượng được viết tắt là SLuong; thẻ Dữ liệu hóa đơn được viết tắt là DLHDon.
- Trong trường hợp có từ hai thẻ trùng tên viết tắt trong cùng một thẻ thì bổ sung thêm một số ký tự để phân biệt. Ví dụ: Chỉ tiêu Tổng tiền được viết tắt là TgTien; chỉ tiêu Thành tiền được viết tắt là ThTien.
- Các cụm từ thường dùng được viết tắt theo quy định tại Mục III, Phần I quy định này.
Chú ý: Các quy định tại mục này không áp dụng cho các thẻ của chữ ký số.
Quy định về biểu diễn dữ liệu
- Tiêu chuẩn trình diễn bộ ký tự (Encoding): UTF-8.
- Tiêu chuẩn về bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt: TCVN 6909:2001.
Thẻ XML được định dạng dữ liệu như sau:
- Định dạng số: Dữ liệu dạng số có tối đa 21 chữ số không bao gồm dấu (.) phân tách phần nguyên và phần thập phân (nếu có) và dấu âm (-) (nếu có), trong đó phần thập phân có tối đa 6 chữ số. Trong đó:
Dữ liệu dạng số nguyên được mô tả có độ dài tối đa là x, trong đó x là tổng số chữ số tối đa (không bao gồm dấu âm (-) (nếu có)).
Dữ liệu dạng số thập phân được mô tả có độ dài tối đa là x, y, trong đó: x là tổng số chữ số tối đa (bao gồm cả phần nguyên và phần thập phân, không bao gồm dấu (.) phân cách và dấu âm (-) (nếu có)); y là số chữ số tối đa phần thập phân.
Ví dụ: Chỉ tiêu Tỷ giá được mô tả có độ dài tối đa là 7,2, trong đó 7 là tổng số chữ số tối đa (bao gồm cả phần nguyên và phần thập phân); 2 là số chữ số tối đa phần thập phân.
- Định dạng kiểu ngày (date): YYYY-MM-DD, trong đó: YYYY là 4 số chỉ năm, MM là 2 số chỉ tháng, DD là 2 số chỉ ngày. Dữ liệu kiểu ngày thuộc múi giờ GMT+7 (+07:00).
Ví dụ: 2022-07-22 là ngày 22 tháng 7 năm 2022.
Định dạng kiểu ngày giờ (dateTime): YYYY-MM-DDThh:mm:ss, trong đó: YYYY là 4 số chỉ năm, MM là 2 số chỉ tháng, DD là 2 số chỉ ngày, T là ký hiệu phân tách phần dữ liệu ngày giờ, hh là 2 số chỉ giờ (từ 00 tới 23, không sử dụng AM/PM), mm là 2 số chỉ phút, ss là 2 số chỉ giây. Dữ liệu kiểu ngày giờ thuộc múi giờ GMT+7 (+07:00).
Ví dụ: 2022-07-24T18:39:30 là 18 giờ 39 phút 30 giây ngày 24 tháng 7 năm 2022.
Chú ý: Định dạng số, ngày và ngày giờ nêu trên chỉ áp dụng trong dữ liệu XML.
- Quy định về đơn vị tiền tệ: Thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 13, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Quy định về hóa đơn điện tử có sai sót: Thực hiện theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 7 Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Quy định về tiêu chí “Ràng buộc” tại các bảng mô tả chi tiết định dạng dữ liệu: Trường hợp tiêu chí “Ràng buộc” quy định là “Bắt buộc (nếu có)”, NNT và CQT phải căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để xác định việc ghi hay không ghi giá trị đối với một chỉ tiêu (“thẻ”) cụ thể, NNT và CQT có thể tham khảo thêm thông tin dẫn chiếu tại tiêu chí “Tham khảo”.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];