Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân/CCCD cho hồ sơ BHXH mới nhất?
Kể từ ngày 01/08/2025, mã số BHXH sẽ được thay bằng số căn cước công dân (CCCD) hoặc số định danh cá nhân trên CCCD gắn chip. (Căn cứ Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025)
Theo đó, doanh nghiệp, kế toán cần rà soát toàn bộ hồ sơ lao động hiện có để cập nhật số CCCD cho người lao động (nếu chưa có) và đồng bộ hồ sơ BHXH với số định danh cá nhân/CCCD để tránh trùng lặp, sai sót. Sau đây là hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân/CCCD cho hồ sơ BHXH mới nhất:
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/#/index

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản sử dụng mã số BHXH và mật khẩu do cơ quan BHXH cung cấp. Nếu chưa có tài khoản, người dùng có thể ấn Đăng ký và làm theo hướng dẫn.

Bước 3: Ấn vào biểu tượng tài khoản và chọn Thông tin tài khoản
Bước 4: Tại trang thông tin cá nhân, chọn biểu tượng cây bút ở trường thông tin Số CCCD/CMND/Hộ chiếu để chỉnh sửa và cập nhật lại ảnh mặc trước, mặt sau của CCCD mới.
Bước 5: Nhập mã kiểm tra và ấn Ghi nhận để hoàn tất thủ tục
Trên đây là hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân/CCCD cho hồ sơ BHXH mới nhất

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân/CCCD cho hồ sơ BHXH mới nhất?
Số định danh cá nhân cũng chính là mã số thuế đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
...
Đồng thời, tại điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng quy định về việc sử dụng mã định danh cá nhân thay cho mã số thuế như sau:
Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
...
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
...
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
Như vậy, có thể hiểu rằng, hiện nay số định danh cá nhân trên căn cước công dân cũng chính là mã số thuế.
Tên gọi 34 Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố hiện nay như thế nào?
Căn cứ Phụ lục số 01 kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025, theo đó, Danh sách tên gọi 34 Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố hiện nay, cụ thể như sau:
STT | Tên đơn vị | Tên đơn vị (trước khi đổi tên gọi) | Trụ sở chính |
1 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội | Bảo hiểm xã hội khu vực I | TP. Hà Nội |
2 | Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII | TP. Hồ Chí Minh |
3 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng | Bảo hiểm xã hội khu vực XIII | TP. Hải Phòng |
4 | Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII | TP. Đà Nẵng |
5 | Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI | TP. Cần Thơ |
6 | Bảo hiểm xã hội thành phố Huế | Bảo hiểm xã hội khu vực XX | TP. Huế |
7 | Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXVII | Tỉnh An Giang |
8 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực XE | Tỉnh Bắc Ninh |
9 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng | Bảo hiểm xã hội khu vực VIII | Tỉnh Cao Bằng |
10 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII | Tỉnh Cà Mau |
11 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk | Bảo hiểm xã hội khu vực V | Tỉnh Đắk Lắk |
12 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII | Tỉnh Đồng Nai |
13 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII | Tỉnh Đồng Tháp |
14 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên | Bảo hiểm xã hội khu vực IX | Tỉnh Điện Biên |
15 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai | Bảo hiểm xã hội khu vực XXII | Tỉnh Gia Lai |
16 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh | Bảo hiểm xã hội khu vực XI | Tỉnh Hà Tĩnh |
17 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên | Bảo hiểm xã hội khu vực XII | Tỉnh Hưng Yên |
18 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV | Tỉnh Khánh Hòa |
19 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu | Bảo hiểm xã hội khu vực IX | Tỉnh Lai Châu |
20 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn | Bảo hiểm xã hội khu vực V | Tỉnh Lạng Sơn |
21 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai | Bảo hiểm xã hội khu vực X | Tỉnh Lào Cai |
22 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng | Bảo hiểm xã hội khu vực XXV | Tỉnh Lâm Đồng |
23 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII | Tỉnh Ninh Bình |
24 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An | Bảo hiểm xã hội khu vực XIV | Tỉnh Nghệ An |
25 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ | Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII | Tỉnh Phú Thọ |
26 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi | Bảo hiểm xã hội khu vực XXI | Tỉnh Quảng Ngãi |
27 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực VII | Tỉnh Quảng Ninh |
28 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị | Bảo hiểm xã hội khu vực XVI | Tỉnh Quảng Trị |
29 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La | Bảo hiểm xã hội khu vực II | Tỉnh Sơn La |
30 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX | Tỉnh Tây Ninh |
31 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa | Bảo hiểm xã hội khu vực VI | Tỉnh Thanh Hóa |
32 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên | Bảo hiểm xã hội khu vực X | Tỉnh Thái Nguyên |
33 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang | Bảo hiểm xã hội khu vực XIX | Tỉnh Tuyên Quang |
34 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI | Tỉnh Vĩnh Long |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];