DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Cán bộ nghỉ hưu có thể kinh doanh được không?

Những người trước đây làm tại cơ quan nhà nước sau khi nghỉ hưu hoặc thôi việc có được thành lập công ty để kinh doanh hay không?

Sau khi nghỉ hưu không làm quan chức nữa có được kinh doanh thành lập công ty không?

Trường hợp nào sau khi nghỉ hưu thôi giữ chức vụ tại cơ quan nhà nước có thể thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty?

Công chức, viên chức sau khi nghỉ hưu có thể kinh doanh không?

Người giữ chức vụ quyền hạn có thể thành lập doanh nghiệp?

Quan chức sau khi về hưu có được thành lập doanh nghiệp không?

Những câu hỏi nêu trên là những câu hỏi mà rất nhiều người giữ chức vụ tại cơ quan nhà nước sau khi nghỉ hưu hoặc thôi không giữ chức vụ nữa rất quan tâm.

Quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể rằng người có chức vụ nghỉ hưu hoặc thôi việc có thể thành lập doanh nghiệp và kinh doanh ở lĩnh vực nào. Tuy nhiên pháp luật lại có quy định về "người có chức vụ sau khi nghỉ hưu, thôi việc không được thành lập doanh nghiệp hay kinh doanh những lĩnh vực nào".

Qua đó, chúng ta sẽ lược bỏ được những ngành, nghề và lĩnh vực nào mà người giữ chức vụ đã nghỉ hưu hoặc thôi việc có thể thành lập công ty. Có cái nhìn tổng quan hơn để giải đáp sâu hơn vấn đề nêu trên.

Và theo quy định mới nhất hiện nay, sau khi nghỉ hưu hoặc thôi giữ chức vụ người làm trong cơ quan nhà nước hoàn toàn có thể kinh doanh và thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty.

Nếu quý đọc giả quan tâm đến vấn đề này, hãy cùng chúng tôi phân tích sâu hơn thông qua bài viết này.

Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các tổ chức; cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam như sau:

"- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng"

Như vậy, theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu trên thì cán bộ đã nghỉ hưu được phép kinh doanh, thành lập và quản lý doanh nghiệp, công ty vì cán bộ đã nghỉ hưu không thuộc một trong những trường hợp pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu cán bộ đã nghỉ hưu trước đó làm việc tại cơ quan nhà nước trong lĩnh vực thuộc Bộ Tài chính quản lý thì còn cần phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư 60/2022/TT-BTC:

Thông tư 60/2022/TT-BTC đã quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Tại Điều 5 Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định về danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ như sau:

"Các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xà thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ bao gồm:

(1) Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán.

(2) Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

(3) Quản lý nhà nước về bảo hiểm.

(4) Quản lý nhà nước về hải quan.

(5) Quản lý nhà nước về giá.

(6) Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.

(7) Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.

(8) Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.

(9) Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.

(10) Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước.

(11) Quản lý nhà nước về tài sản công."

Và theo quy định tại Điều 6 Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ như sau:

"1. Trong thời hạn đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chc vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều 5 Thông tư này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ qun lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm qun lý.

2. Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 5 Thông tư này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm qun lý."

Như vậy, từ những nội dung quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư 60/2022/TT-BTC nêu trên ta có thể chia ra 2 trường hợp như sau:

Thứ nhất: Người giữ chức vụ sau khi nghỉ hưu hoặc thôi giữ chức vụ tại cơ quan nhà nước có thể thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty để kinh doanh ngay lập tức nếu không kinh doanh trong những lĩnh vực quy định tại Điều 5 Thông tư 60/2022/TT-BTC

Thứ hai:Người giữ chức vụ sau khi nghỉ hưu hoặc thôi giữ chức vụ tại cơ quan nhà nước có thể thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty để kinh doanh tất cả các ngành, nghề lĩnh vực mà Việt Nam cho phép kinh doanh nếu:

- Đã quá 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực:

+ Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước;

+ Quản lý nhà nước về tài sản công.

- Đã quá 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực:

+ Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán;

+ Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

+ Quản lý nhà nước về bảo hiểm;

+ Quản lý nhà nước về hải quan;

+ Quản lý nhà nước về giá;

+ Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước;

+ Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp;

Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia;

+ Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.

Qua đó, chúng ta có thể khẳng định rằng:

- Những người trước đây làm tại cơ quan nhà nước sau khi nghỉ hưu hoặc thôi việc được thành lập công ty để kinh doanh!

- Sau khi nghỉ hưu không làm quan chức nữa được kinh doanh thành lập công ty!

- Có trường hợp sau khi nghỉ hưu thôi giữ chức vụ tại cơ quan nhà nước được thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

- Công chức, viên chức sau khi nghỉ hưu có thể kinh doanh

- Người giữ chức vụ quyền hạn sau khi nghỉ hưu hoặc thôi việc có thể thành lập doanh nghiệp

- Quan chức sau khi về hưu được thành lập doanh nghiệp

Trên đây là những phân tích về việc Cán bộ, "người giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước sau khi nghỉ hưu hoặc thôi việc có thể kinh doanh được không". Mong rằng sau khi tham khảo bài viết này, quý đọc giả sẽ có được những câu trả lời chính xác nhất và bổ ích nhất.

Ngoài ra quý đọc giả có thể tham khảo thêm quy định về vấn đề này tại các văn bản pháp luật như:

- Luật Doanh nghiệp 2020

- Thông tư 60/2022/TT-BTC

 

  •  1526
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

4 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…