DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Bảng lương công an theo cấp bậc quân hàm tính trên mức lương cơ sở mới

Avatar

 

Vừa qua Chính phủ đã có đề xuất tăng lương cơ sở khoảng 30%, từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2024. Vậy, nếu được thông qua thì bảng lương công an theo cấp bậc quân hàm thế nào?

Để biết thêm thông tin chi tiết, người đọc xem thêm các bài viết:

Nghị định 73/2024/NĐ-CP: 10 đối tượng được tăng mức lương cơ sở lên 2,34 triệu

Đã có Nghị định 74/2024/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/7/2024

Chính thức: Tăng 15% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng

Cập nhất mới nhất, bảng lương công chức chính thức của Chính phủ đăng tải ngày 01/7/2024: Tại đây

Bảng lương công an theo cấp bậc quân hàm tính trên mức lương cơ sở mới

Theo đó, hiện nay nếu sau cải cách tiền lương chưa thực hiện chính sách trả lương theo vị trí việc làm thì tiền lương của lực lượng công an vẫn sẽ được thực hiện theo Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP. Theo đó:

Lương công an = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Cụ thể bảng lương đang thực hiện và bảng lương mới theo cấp bậc quân hàm khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như sau:

Số thứ tự

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương áp dụng từ 1/1/2024 đến 30/6/2024

Mức lương mới từ 1/7/2024 

(Dự kiến)

1

Đại tướng

10,40

18.720.000

24.336.000

2

Thượng tướng

9,80

17.640.000

22.932.000

3

Trung tướng

9,20

16.560.000

21.528.000

4

Thiếu tướng

8,60

15.480.000

20.124.000

5

Đại tá

8,00

14.400.000

18.720.000

6

Thượng tá

7,30

13.140.000

17.082.000

7

Trung tá

6,60

11.880.000

15.444.000

8

Thiếu tá

6,00

10.800.000

14.040.000

9

Đại úy

5,40

9.720.000

12.636.000

10

Thượng úy

5,00

9.000.000

11.700.000

11

Trung úy

4,60

8.280.000

10.764.000

12

Thiếu úy

4,20

7.560.000

9.828.000

13

Thượng sĩ

3,80

6.840.000

8.892.000

14

Trung sĩ

3,50

6.300.000

8.190.000

15

Hạ sĩ

3,20

5.760.000

7.488.000

*Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác

Như vậy, hiện nay nếu chưa trả lương theo vị trí việc làm thì tiền lương của lực lượng công an vẫn sẽ được tính dựa trên hệ số lương và lương cơ sở theo như trên.

Bao lâu sẽ xét thăng cấp bậc quân hàm một lần?

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm như sau:

- Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:

+ Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;

+ Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;

+ Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;

+ Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;

+ Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;

+ Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;

+ Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;

+ Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;

+ Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;

+ Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;

+ Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;

Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;

- Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.

Như vậy, việc xét thăng cấp bậc quân hàm sẽ được thực hiện theo quy định như trên. Có thể thấy, thời hạn xét thăng cấp bậc sẽ tăng dần theo cấp bậc quân hàm.

Trường hợp được thăng cấp bậc quân hàm trước thời hạn

Theo Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

- Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

Như vậy, trường hợp chiến sĩ công an có thành tích đặc biệt xuất sắc trong các nội dung được quy định như trên sẽ được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn đã quy định.

Xem thêm bài viết: Bảng lương sĩ quan Quân đội khi tăng mức lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 01/7/2024

Bảng lương công chức, viên chức sau tăng mức lương cơ sở từ 01/7/2024

Tăng lương cơ sở 30% từ 1,8 lên 2,34 triệu đồng từ 01/7/2024

Tổng hợp các chế độ tăng theo khi nâng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng

  •  9045
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…