Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 82/2023/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 82/2023/DS-ST NGÀY 27/04/2023 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 650/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tô Minh T, sinh năm 1959.

Cư trú tại: Khóm X, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí C (vắng mặt).

Cư trú tại: Khóm Y, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 12 năm 2022 và tại phiên tòa nguyên đơn ông Tô Minh T trình bày: Ngày 12 tháng 12 năm 2021 ông Nguyễn Chí C có vay của ông số tiền 30.000.000 đồng, lãi thỏa thuận mỗi tháng 2.000.000 đồng, khi nhận tiền ông C có làm biên nhận nhận tiền, biên nhận không thể hiện thời gian trả tiền nhưng hai bên có thỏa thuận bằng lời nói là sau ba tháng ông C phải trả tiền cho ông. Sau khi ông C nhận tiền đến nay ông C không trả tiền gốc và tiền lãi cho ông. Nay ông yêu cầu ông Nguyễn Chí C trả cho ông số tiền 30.000.000 đồng, ông không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn ông Nguyễn Chí C đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng ông C vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông Tô Minh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Tô Minh T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Chí C trả tiền vay. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Chí C là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyễn Chí C.

[3] Tại phiên tòa ông T cho rằng vào ngày 12 tháng 12 năm 2021 ông C có vay của ông số tiền 30.000.000 đồng, lãi xuất mỗi tháng 2.000.000 đồng, từ khi vay đến nay ông C không trả tiền gốc và lãi cho ông T, ông T yêu cầu ông C trả số tiền 30.000.000 đồng. Đối với ông Nguyễn Chí C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để hòa giải xét xử nhưng ông C không cung cấp lời khai cho Tòa án và không có ý kiến đối với yêu cầu của của ông Tô Minh T. Theo biên nhận ngày 12 tháng 12 năm 2021 do ông T cung cấp có chữ ký và viết tên của ông Nguyễn Chí C thể hiện ông C có vay của ông T số tiền 30.000.000 đồng nên ông T yêu cầu yêu cầu ông C trả số tiền 30.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ông T không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của ông Tô Minh T được chấp nhận nên ông T không phải chịu án phí. Ông Nguyễn Chí C có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điêu 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 của Bộ luật dân sự và áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Minh T. Buộc ông Nguyễn Chí C có nghĩa vụ trả cho ông Tô Minh T số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

Buộc ông Nguyễn Chí C có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng).

Án xử sơ thẩm, ông Tô Minh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Chí C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

70
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 82/2023/DS-ST

Số hiệu:82/2023/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phú Tân - Cà Mau
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 27/04/2023
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về