Bản án về tranh chấp hôn nhân-gia đình ly hôn số 32/2017/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP C, TỈNH Đ

BẢN ÁN 32/2017/HNGĐ-ST NGÀY 20/06/2017 VỀ TRANH CHẤP HÔN NHÂN-GIA ĐÌNH LY HÔN

Trong ngày 20 tháng 6 năm 2017, tại Tòa án nhân dân TP C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 227/2017/TLST-HNGĐ, ngày 10/5/2017, về việc “Tranh chấp về Hôn nhân-gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ông Phan Thanh G, sinh năm 1968 Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: số 187, tổ 24, khóm 3, Phường M, TP C, Đồng Tháp.

Địa chỉ tạm trú: số 480, tổ 8, ấp TH, xã TTT, TP C, tỉnh Đ.

2. Bị đơn: Nguyễn Thị GI, sinh năm 1962 Địa chỉ: số 187, tổ 24, khóm 3, Phường M, TP C, Đồng Tháp.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Ông Phan Thanh G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: ông G và bà GI chung sống với nhau vào năm 1991, không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian sống chung với nhau được 05 năm không hạnh phúc. Đến năm 1996, ông G và bà GI quyết định sống ly thân cho đến nay, thời gian ly thân không có hàn gắn tình cảm. Nay ông Phan Thanh G yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị GI.

Về con chung: ông G và bà GI có 01 con chung tên Phan Nguyễn Kim Anh Thư, sinh ngày 26/10/1992, nay con chung đã trưởng thành và đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có. Về nợ chung: không có.

* Bà Nguyễn Thị GI ý kiến:

Về quan hệ hôn nhân: bà GI thống nhất với lời trình bày của ông G. Nay bà Nguyễn Thị GI đồng ý ly hôn với ông Phan Thanh G.

Về con chung: bà GI thống nhất có 01 con chung tên Phan Nguyễn Kim Anh T, sinh ngày 26/10/1992, nay con chung đã trưởng thành và đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: bà GI thống nhất với lời trình bày của ông G.

Tại phiên toà các đương sự không xuất trình thêm tài liệu, chứng cứ mới cho Hội đồng xét xử xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: ông Phan Thanh GI có đơn yêu cầu ly hôn đối với bà Nguyễn Thị GI nhưng hôn nhân không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: ông G có đơn yêu cầu ly hôn đối với bà G và bà GI có nơi cư trú tại TP C, tỉnh Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP C, tỉnh Đ.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Thanh G và bà Nguyễn Thị GI chung sống vào năm 1991, không có đăng ký kết hôn là hôn nhân không hợp pháp, vi phạm vào khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình về “Đăng ký kết hôn”.

Tại khoản 1 Điều 9 quy định như sau:

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. …………………”.

Xét thấy, ông G và bà GI chung sống với nhau từ năm 1991 đến năm 1996, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mà vẫn sống chung với nhau như vợ chồng. Từ năm 1996, ông G và bà GI do bất đồng quan điểm, xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, cả hai đã ly thân, thời gian ly thân không có hàn gắn tình cảm, thể hiện vợ chồng không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, GI đỡ lẫn nhau, tình nghĩa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông Phan Thanh Gảng yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị GI, bà Nguyễn Thị GI đồng ý ly hôn với ông Phan Thanh G. Do quan hệ hôn nhân giữa ông G và bà GI không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Thanh G và bà Nguyễn Thị GI.

Về con chung: ông G và bà GI thống nhất có một con chung tên Phan Nguyễn Kim Anh T, sinh ngày 26/10/1992, con chung đã trưởng thành. Ông G và bà GI không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: ông Phan Thanh G và bà Nguyễn Thị GI xác nhận không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phan Thanh G phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Bà Nguyễn Thị GI không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Thanh G và bà Nguyễn Thị GI.

Về con chung: ông G và bà GI thống nhất có một con chung tên Phan Nguyễn Kim Anh T, sinh ngày 26/10/1992, con chung đã trưởng thành. Ông G và bà GI không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phan Thanh G phải chịu án phí về Hôn nhân- gia đình 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Tiền án phí trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 08462, ngày 09-5-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP C, tỉnh Đ. Ông G đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị GI không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

" Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

128
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hôn nhân-gia đình ly hôn số 32/2017/HNGĐ-ST

Số hiệu:32/2017/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Qui Nhơn - Bình Định
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 20/06/2017
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về