Bản án về ly hôn, tranh chấp về nuôi con số 88/2021/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

BẢN ÁN 88/2021/HNGĐ-ST NGÀY 08/07/2021 VỀ LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON 

Ngày 08 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lon g Thành , tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình t hụ lý số 345/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc “ Ly h ôn , t ranh chấp về nuôi con ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 91/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 162, khu phố Đ, đường B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Trần Anh S, sinh năm 1988.

HKTT: Xóm 9, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Chỗ ở hiện nay: Cơ sở cai nghiện ma túy P, Ấp 4, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

(Bà H và ông S vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 04/5/2021 và các lời khai tại hồ sơ, nguyên đơ n bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà và ông Trần Anh S xây dựng gia đình với nhau vào năm 2013 , có đăn g ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy ch ứ n g nhận kết hôn số 21 ngày 16 tháng 5 năm 2013. Việc kết hôn do bà và ông S đều t ự nguyện. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đư ợ c ly h ôn vớ i ôn g Trần Anh S. Nguyên nhân bà H yêu cầu ly hôn là do vợ chồng chung sống kh ông hạnh phúc, thường xuyên cãi vã, ông S nghiện ma túy, không lo làm ăn. Bà và ôn g S đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay.

Về con chung: Bà H và ông S có 01 người con chung tên Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/6/2013. Nếu ly hôn, bà H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà H đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.

Theo Bản tự khai ghi ngày 04/6/2021, ông Trần Anh S trình bày:

Ông và bà H chung sống với nhau từ năm 2013 có đăng ký kết hôn và đư ợ c Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận kết h ôn số 21 ngày 16 tháng 5 năm 2013, việc kết hôn do cả hai tự nguyện. Sau khi kết h ôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra m âu t huẫn, h iện ôn g đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy P từ tháng 7/2020 đến nay. Nay ôn g S xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ đượ c n ên bà H xin ly hôn, ông S đồng ý thuận tình.

Về con chung: Ông S khai giữa ông và bà H có 01 con chung tên Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/6/2013. Nếu ly hôn, ông đồng ý giao cháu Gia H ch o bà H nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông S khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông S đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:

+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn, bị đơn là đú n g quy định của pháp luật.

+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H; giao con chung là cháu Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/6/2013 cho bà H nuôi dưỡng, bà H nuôi con không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con n ên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự kh ông yêu cầu n ên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H , bị đơ n ôn g Trần An h S có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, áp dụng Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, bị đơn ông Trần Anh S.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần An h S xây dự n g gia đình với nhau năm 2013 có đăng ký kết hôn và được Ủy ban n h ân dân xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 21 n gày 16 t h áng 5 n ăm 2013 nên được xem là hôn nhân hợp pháp theo Điều 11 Lu ật h ôn n hân gia đìn h năm 2000. Bà H xin ly hôn, ông S đồng ý t h uận t ình. Vì vậy, Hội đồn g xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H, xử cho bà H được ly hôn với ông S là ph ù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về nuôi con chung: Bà H và ông S có 01 người con chung tên Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/6/2013. Bà H yêu cầu được nuôi dư ỡ ng con ch ung, ông S cũng đồng ý. Qua tham khảo ý kiến , cháu H có nguyện vọng sống với bà H. Vì vậy, Hội đồng xét xử xử giao cháu H cho bà H nuôi dưỡng là ph ù h ợ p vớ i các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà H nuôi con không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa á n giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án ph í dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 174, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph í và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Ly hôn , tranh chấp về nuôi con” của bà Nguyễn Thị H đối với ông Trần Anh S.

Xử cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Trần Anh S.

Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/6/2013 cho bà Nguyễn Thị H nuôi dưỡng. Tạm thời ông S không cấp dưỡng nuôi con.

Ông S được quyền đến thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có qu yền yêu cầu t h ay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba t răm n ghìn đồn g) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005223 ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. Bà H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ t hẩm.

3. Bà H và ông S được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể t ừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qu y địn h củ a Bộ lu ật t ố tụng dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

45
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về ly hôn, tranh chấp về nuôi con số 88/2021/HNGĐ-ST

Số hiệu:88/2021/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Long Thành - Đồng Nai
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:08/07/2021
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về