Bản án 95/2019/HNGĐ-ST ngày 15/11/2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

BẢN ÁN 95/2019/HNGĐ-ST NGÀY 15/11/2019 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON

Ngày 15 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 599/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977.

Đa chỉ: Tổ 1, ấp 4, xã Suối D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt có đơn).

Bị đơn: Anh Trần Trọng H1, sinh năm 1977.

Đa chỉ: Tổ 1, ấp 4, xã Suối D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 8 năm 2019, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Trần trong H1 sống chung với nhau từ năm 1999, có đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phước Tây, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn do anh H1 có quan hệ tình cảm với nhiều người phụ nữ khác, chị đã nhiều lần phát hiện và tha thứ cho anh H1 nhưng anh H1 không chịu sửa đổi. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Trần Trọng H1.

Về con chung: Chị và anh H1 có 02 con chung là cháu Trần Lam Trường, sinh năm 2000 và cháu Trần Thị Thu Hương, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã trưởng thành tự lao động và sinh sống được.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Trọng H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời khai. Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Trần Trọng H1 hợp lệ.

Đi diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:

Về hôn nhân: Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Trần Trọng H1.

Về con chung: 02 con chung là cháu Trần Lam Trường, sinh năm 2000 và cháu Trần Thị Thu Hương, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã trưởng thành tự lao động và sinh sống được nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng, anh Trần Trọng H1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do căn cứ vào khoản 2, điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh H1.

[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trọng H1 sống chung với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 27/6/2004, tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phước Tây, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị H trình bày quá trình vợ chồng sống chung không hạnh phúc do anh H1 thường xuyên có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, qua xác minh tại địa phương quá trình sống chung giữa vợ chồng chị H và anh H1 không hạnh phúc do anh H1 thường xuyên có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Xét thấy hôn nhận giữa chị H và anh H1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị H với anh H1 có cơ sở chấp nhận.

[3] Về con chung: 02 con chung là cháu Trần Lam Trường, sinh năm 2000 và cháu Trần Thị Thu Hương, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã trưởng thành tự lao động và sinh sống được nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H trình bày tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Trần Trọng H1.

2. Về nuôi con chung: 02 con chung là cháu Trần Lam Trường, sinh năm 2000 và cháu Trần Thị Thu Hương, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã trưởng thành tự lao động và sinh sống được nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H trình bày tự thỏa thuận nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0015779 ngày 03/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trọng H1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

169
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 95/2019/HNGĐ-ST ngày 15/11/2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con

Số hiệu:95/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Tân Châu - Tây Ninh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 15/11/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về