Bản án 81/2019/HNGĐ-ST ngày 22/07/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

BẢN ÁN 81/2019/HNGĐ-ST NGÀY 22/07/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 22 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2019/QĐXX-ST ngày 17 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:

Ngun đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1975;

Đa chỉ: Không có số nhà ấp C, xã A, huyện Đông H, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1973;

Đa chỉ: Không có số nhà ấp C, xã A, huyện Đông H, tỉnh B.

(Chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/01/2019 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Phạm Thị T trình bày:

Năm 1996 anh chị tự nguyện chung sống với nhau và đến năm 2007 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn do trong thời gian chung sống thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn và anh chị đã sống ly thân 04 năm nay. Trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không quan tâm nhau, Không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng Không cóòn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn với anh D.

Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Văn K, sinh năm 1997 và Nguyễn Thị A, sinh năm 2001. Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Ni dung vụ án:

Về hôn nhân: Cho chị Phạm Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Phạm Thị T phải nộp theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Phạm Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn D, có địa chỉ cư trú tại xã A, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Chị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh D được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu ly hôn của chị T: Năm 1996 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn, cãi vã và anh chị đã sống ly thân 04 năm, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không quan tâm đến cuộc sống của nhau và cũng Không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Xét thấy hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Phạm Thị T phải nộp số tiền 300.000đ, chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011963 ngày 15/02/2019 được chuyển thu án phí.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51 và 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.

3. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Phạm Thị T phải nộp số tiền 300.000đ, chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011963 ngày 15/02/2019 được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.


19
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 81/2019/HNGĐ-ST ngày 22/07/2019 về ly hôn

Số hiệu:81/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đông Hải - Bạc Liêu
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 22/07/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
 
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về