Bản án 53/2019/HNGĐ-ST ngày 08/10/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

BẢN ÁN 53/2019/HNGĐ-ST NGÀY 08/10/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:105/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Vũ Thành Nh, sinh năm 1994.

Địa chỉ: 78B, khu phố 2, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (vắng mặt)

 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Japan, Saitama ken; S, O. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ngày 20/3/2019, bản tự khai ngày 20/9/2019, đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn anh Vũ Thành Nh trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thu T đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2018, tại Ủy ban nhân dân thành phố Việt Tr, tỉnh Phú Thọ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân do hai người không phù hợp về tính cách, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, đến nay hai người đã sống ly thân. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Tại bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thu Ttrình bày.

Chị và anh Vũ Thành Nh kết hôn ngày 15/3/2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân do hai người còn trẻ, nên mâu thuẫn thường xuyên xảy ra, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Nh xin ly hôn chị cũng đồng ý.

-Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng:

Anh Vũ Thành Nh và chị Nguyễn Thu Tcó đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Nh và chị T.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành Nh và chị Nguyễn Thu Tđăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2018, tại Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Nh và chị T đã thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được anh Nh xin ly hôn chị T cũng đồng ý, vì vậy nên áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, giải quyết cho anh Nh được ly hôn với chị T là phù hợp.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Theo các đương sự trình bày không có nên không đặt ra để giải quyết.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm anh Nh phải chịu là 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do anh Nh đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 228, 238, 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Án phí, Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Vũ Thành Nh.

2. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành Nh được ly hôn chị Nguyễn Thu Tú.

3.Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra để giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Thành Nh phải chịu là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nh đã nộp tại biên lai số 0003502 ngày 23/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

5. Các đương sự vắng mặt được làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.


23
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 53/2019/HNGĐ-ST ngày 08/10/2019 về ly hôn

Số hiệu:53/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Đồng Nai
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:08/10/2019
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Án lệ được căn cứ
         
        Bản án/Quyết định phúc thẩm
          Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về