Bản án 319/2020/HNGĐ-ST ngày 26/08/2020 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BẢN ÁN 319/2020/HNGĐ-ST NGÀY 26/08/2020 VỀ LY HÔN

Ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số153/2020/TLST – HNGĐ ngày 19/5/2020về tranh chấp:“Ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số50/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày07/7/2020giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:Anh N, năm sinh 1968;đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 5, xãTrung Mầu, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.“Có mặt”.

- Bị đơn:Chị L, năm sinh 1969;đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 5, xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, anh N trình bày:

Về quan hệ vợ chồng: Anh N và chị L đăng ký kết hôn ngày 19/3/1996 tại Ủy ban nhân dân xãTrung Mầu, huyện Gia Lâm, Thành phốHà Nội, anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc.Sau khi kết hôn vợ chồngthì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân mâu thuẫn làvợ chồng chung sống không có tình cảm, không tôn trọng, thương yêu nhau, bất đồng quan điểm về mọi vấn đề trong cuộc sống, thường xảy ra xô xát. Năm2016 vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai.Nayanhxácđịnh không còn tình cảm với vợ nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn.

Về con chung:Vợ chồng có 02 con chung là cháu C, sinh ngày 06/01/1997, cháu A, sinh ngày 27/3/2000. Các cháu đã thành niên nên không đề nghị Tòa giải quyết.

Về tài sản chung vợ chồng anhkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị L trình bày:

Về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, con chung, tài sản chung chị L nhất trí với phần trình bày của anh N.Về mâu thuẫn vợ chồng: Sau khi kết hôn vợ chồngchung sống bình thường đến năm 2019 thì chồng chị L không thủy chung sống với với người con gái khác nên vợ chồng sống ly thân từ đó cho đễn nay không còn quan hệ gì. Nay tình cảm vợ chồng vẫn còn nên đề nghị đoàn tụ. Về con chungcác cháu trưởng thành nên không đề nghị Tòa giải quyết, về tài sản cũng không đề nghị tòa giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm tham gia phiên tòa:Thẩm phán, Thư ký, Hội đồngxét xử,đương sựchấp hành đúng quy định của pháp luật. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho anh N được ly hôn vớichị L; về con chung, tài sản chung: Không phải giải quyết; về án phí:Anh N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1].Về tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết vụ án do anh Ncó đơn yêu cầu ly hôn với chị L có nơi cư trú tại xãTrung Mầu, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.Căn cứ khoản 1 Điều 28,điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Chị L vắng mặt lần hai nên căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị.

[2].Về quan hệhôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.Sau khi khi kết hôn thì vợ chồngphát sinh mâu thuẫn nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn thương yêu, tôn trọng nhau nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc.Năm 2016 thì vợ chồng sống ly thântừ đó đến nay không còn quan hệ gì. Chị L muốn đoàn tụ gia đình nhưng không đưa ra biện pháp gì thuyết phục, anh N không đồng ý đoàn tụ vì đây lần thứ hai anh làm đơn ly hôn vì vợ chồng không thay đổi quan điểm sống.Vì vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chungkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với chị Llà có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3].Về con chung vợ chồng: Hai cháu trưởng thành, sức khỏe bình thường nên không phải giải quyết.

[4].Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

[5]. Về án phí ly hôn sơ thẩm:Anh N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

X:

1. Về quan hệ hôn nhân:Anh Nđược ly hôn với chị L.

2. Về con chung: Không phải giải quyết.

3. Về tài sản chung vợ chồng: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Anh N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0005226 ngày 18/5/2020của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển thành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Anh N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết Bản án hoặc ngày nhận được Bản án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


18
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 319/2020/HNGĐ-ST ngày 26/08/2020 về ly hôn

Số hiệu:319/2020/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Gia Lâm - Hà Nội
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:26/08/2020
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Án lệ được căn cứ
         
        Bản án/Quyết định phúc thẩm
          Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về