Bản án 28/2018/HNGĐ-ST ngày 27/04/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

BẢN ÁN 28/2018/HNGĐ-ST NGÀY 27/04/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 27 tháng 04 năm 2018, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 280/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13A/2017/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2018 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Phương T1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số nhà X, đường C, khu phố Y, phường K, thị xã T2, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt- Có đơn xin xét xử vắng mặt.

2.Bị đơn: Anh Đào Hồng Đ1,   sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn Đ2, xã T3, huyện  T4, tỉnh Thái Bình. Vắng mặt- Lần thứ hai.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 23/10/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là chị Lưu Thị Phương T1 trình bày: Chị và bị đơn là anh Đ1 tự nguyện đăng ký kết hôn; được Uỷ ban nhân dân phường K, thị xã T2, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 150 ngày 12/11/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng thuê nhà sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2012, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, đến năm 2015 thì mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do không có con, do tính tình không hợp. Từ tháng 07/2015 đến nay, vợ chồng không sống chung với nhau, hiện nay không còn thương yêu nhau, không quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay chị có nguyện vọng ly hôn anh Đ1. Hiện nay chị không mang thai. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung; không có ai nợ chung vợ chồng nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập anh Đ1 nhưng anh không đến Tòa án làm việc. Bà Phạm Thị N là mẹ đẻ anh Đ1 trình bày: Do anh Đ1 làm ăn ở xa nên bà đã nhận thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng của Tòa án gửi anh Đ1; khi anh Đ1 về nhà thì bà đã giao cho anh nhưng anh không đến Tòa án làm việc được. Ý kiến của anh về vụ án: Anh thống nhất với ý kiến trình bày của chị T1 về việc kết hôn, về quá trình chung sống, về thời gian mâu thuẫn, về việc từ lâu vợ chồng không sống chung với nhau; về việc vợ chồng không có con chung, cũng không có tài sản chung. Anh   đồng ý ly hôn chị T1; về con chung, về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh Đ1 vắng mặt nên vụ án không tiến hành hòa giải được, phải đưa ra xét xử.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đúng quy định của pháp luật. Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị T1 ly hôn anh Đ1. Vợ chồng chị T1 anh Đ1 không có con chung, không có tài sản chung, nguyên đơn không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Chị T1 phải nộp án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Bị đơn được triệu tập hợp lệ, đã được giao các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa làm việc, không có văn bản ghi ý kiến gửi về Tòa án, không thông báo địa chỉ mới cho nguyên đơn, cho Tòa án. Như vậy, xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Do bị đơn vắng mặt, nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải theo quy định tại Khoản 1; Khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự được. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Khoản 2 Điều 227;  Khoản 1; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữa chị T1 và anh Đ1 là tự nguyện và hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhưng vợ chồng không có biện pháp hòa giải nên mâu thuẫn trở nên trầm trọng; hiện nay, vợ chồng không sống chung với nhau, không còn thương yêu, không quan tâm chăm sóc nhau nữa. Như vậy, có căn cứ xác định vợ chồng chị T1- anh Đ1 đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị T1 ly hôn anh Đ1.

[3]. Về con chung: Vợ chồng chị T1- anh Đ1 không có con chung, không đặt ra giải quyết.

[4]. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, nguyên đơn không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[5]. Về án phí: Nguyên đơn là chị T1 phải chịu 300.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Khoản 1; khoản 3 Điều 228; Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 238; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Điểm a Khoản 1 Điều 24; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lưu Thị Phương T1 ly hôn anh Đào Hồng Đ1.

2. Về con chung: Vợ chồng chị T1- Đ1 không có con chung, không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu, không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị T1 phải nộp toàn bộ 300.000,đồng án phí ly hôn; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001221 ngày 06/11/2017 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị T1 đã nộp đủ án phí.

5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.


130
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 28/2018/HNGĐ-ST ngày 27/04/2018 về ly hôn

Số hiệu:28/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Thái Thụy - Thái Bình
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:27/04/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về