Bản án 260/2019/HNGĐ-ST ngày 11/11/2019 về xin ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 260/2019/HNGĐ-ST NGÀY 11/11/2019 VỀ XIN LY HÔN

Trong ngày 11 tháng 11 năm 2019, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 721/2019/ HNGĐ-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 797/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1984 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Số nhà , đường H, khóm , phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh A, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Số nhà , đường H, khóm , phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Chị Lê Thị L trình bày tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa như sau:

- Về hôn nhân: Qua tìm hiểu chị và anh Nguyễn Thanh A đến với nhau trên tinh thần tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn khoảng từ đầu năm 2018 cho đến nay. Hiện tại chị và anh A không chung sống từ tháng 7 năm 2018 cho đến nay. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên không thể chung sống với nhau được nữa. Nay chị L yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh A.

-Về con chung: Chị và anh Nguyễn Thanh A có 02 con chung, cháu tên Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 09/7/2004 và cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 03/11/2012, hiện các cháu đang sống chung với chị L. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung: Không có tài sản chung. lại - Về nợ chung: Chị khai vợ, chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ *Anh Nguyễn Thanh A đã được Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập đến Toà để tham gia tố tụng nhưng anh Nguyễn Thanh A không có mặt và cũng không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của anh đối với yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Thanh A vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của của pháp luật.

[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung các đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.

[3] Về hôn nhân: Chị L và anh A có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Lời trình bày của chị L tại phiên tòa do vợ chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, chị xác định cũng không còn tình cảm với anh Nguyễn Thanh A. Nếu Toà án không chấp nhận yêu cầu của chị, thì chị cũng không chung sống với anh A. Đồng thời, anh A cũng không đến Tòa án trình bày ý kiến của mình về việc yêu cầu của chị L, điều này chứng tỏ anh A không có ý thức hàn gắn vợ chồng.

Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của chị L về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Thanh A.

[4]Về con chung: Chị và anh Nguyễn Thanh A có 02 con chung, cháu tên Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 09/7/2004 và cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 03/11/2012, hiện các cháu đang sống chung với chị L. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy hiện chị L đang trực tiếp nuôi 02 cháu và các cháu có nguyện vọng sống cùng với chị L, nên tiếp tục giao các cháu cho chị L nuôi, chị L không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng.

[5]Về tài sản chung: Chị xác định không có nên không đặt ra xem xét đến.

[6]Về nợ chung, nợ riêng: Chị L khai vợ không có nợ ai và không ai nợ lại.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị L về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Thanh A. Về con chung: Tiếp tục giao, cháu tên Nguyễn Anh Đ,sinh ngày 09/7/2004 và cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 03/11/2012 cho chị L nuôi, chị L không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng.

Anh Nguyễn Thanh A không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung và người khác nợ lại: Không có.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Lê Thị L phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 20/8/2019, chị L đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0000631 được giữ y, sung vào công quỹ Nhà nước.

Chị L, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Nguyễn Thanh A có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.


4
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 260/2019/HNGĐ-ST ngày 11/11/2019 về xin ly hôn

Số hiệu:260/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Cà Mau - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 11/11/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về