Bản án 1490/2019/HNGĐ-ST ngày 23/10/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 1490/2019/HNGĐ-ST NGÀY 23/10/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 23 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 172/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4444/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự;

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Quốc T L, sinh năm 1973.

Đa chỉ: 361/14/54B Bình Đông, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Truong M H, sinh năm 1968. Quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: 4830 Idyllbrook Ct Erie PA 16506, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Ti đơn khởi kiện và Bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Quốc T L trình bày:

Bà và ông Truong M H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2318, quyển số 12 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24 tháng 9 năm 2015. Sau khi kết hôn ông H trở về Hoa Kỳ sinh sống. Vì công việc bà và ông H không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Truong Mike Hoang.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

Ti Bản tự khai và Đơn xin vắng mặt bị đơn ông Truong Mike Hoang trình bày:

Ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Quốc T L vì hai bên sống xa cách, tình cảm không còn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Quốc T L và ông Truong M H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L và ông H.

Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Quốc T L và ông Truong M H tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2318, quyển số 12 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24 tháng 9 năm 2015 nên là hôn nhân hợp pháp.

Về yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Quốc T L, Hội đồng xét xử xét thấy: Ông Truong M H định cư ở Hoa Kỳ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nay cả hai không còn quan tâm đến nhau. Nay bà Nguyễn Quốc T L xác nhận không còn tình cảm với ông Truong M H nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, về phía ông H cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà L. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu của bà Linh xin ly hôn ông H là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.

[4] Về án phí:

Bà Nguyễn Quốc T L là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;

n cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Quốc T L và ông Truong M H.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Quốc M H chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0015127 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật..


18
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 1490/2019/HNGĐ-ST ngày 23/10/2019 về ly hôn

Số hiệu:1490/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:23/10/2019
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Án lệ được căn cứ
         
        Bản án/Quyết định phúc thẩm
          Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về