Bản án 14/2018/HNGĐ-ST ngày 06/02/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 14/2018/HNGĐ-ST NGÀY 06/02/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 06 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử công khai vụ án thụ lý số 438/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử 18/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp T B, xã P, huyện C, tỉnh G.

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp An H 1, xã B, huyện T1, tỉnh L.

Địa chỉ hiện nay: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh G. (Chị X có mặt, anh H có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2017, trong quá trình xét xử và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đỗ Thị X trình bày:

Chị và anh Phạm Ngọc H tự nguyện chung sống vào năm 2010, có tổ chức đám cưới nhưng không có kết hôn. Sau khi cưới anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Phạm Ngọc H không chăm lo làm ăn, chỉ biết vui chơi cùng bạn bè. Mặc dù chị có khuyên ngăn nhưng anh vẫn không thay đổi mà còn chửi mắng, đánh đập chị và đập phá tài sản gia đình. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị Đỗ Thị X yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Ngọc H.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai ngày 26/01/2018, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và trong quá trình xét xử anh Phạm Ngọc H trình bày: Về quan hệ hôn nhân, điều kiện đi đến hôn nhân như chị Đỗ Thị X trình bày là đúng nhưng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, lúc cự cãi nhau anh có đánh chị một bạt tay nên chị xin ly hôn với anh. Nay anh đồng ý ly hôn với chị Đỗ ThịX.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bị đơn anh Phạm Ngọc H có đơn xin giải quyết vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H là có căn cứ đúng quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Chị Đỗ Thị X có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Phạm Ngọc H. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh G theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung: Chị Đỗ Thị X yêu cầu ly hôn với anh Phạm Ngọc H. anh Phạm Ngọc H cũng đồng ý ly hôn với chị Đỗ Thị X. Xét thấy chị Đỗ Thị X với anh Phạm Ngọc H cưới nhau vào năm 2010 nhưng anh chị không có đăng ký kết hôn nên không được pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh chị. Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận chị Đỗ Thị X và anh Phạm Ngọc H là vợ chồng.

[4] Về con chung: Chị Đỗ Thị X và anh Phạm Ngọc H không có con chung. [5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Chị Đỗ Thị X phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 227, Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửdụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị X.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Đỗ Thị X với anh PhạmNgọc H là vợ chồng.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đỗ Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí HNST. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14961 ngày 09/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, chị Đỗ Thị X đã nộp xong án phí.

5. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

212
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 14/2018/HNGĐ-ST ngày 06/02/2018 về ly hôn

Số hiệu:14/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thị xã Cai Lậy - Tiền Giang
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:06/02/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về