Bản án 133/2019/HNGĐ-ST ngày 31/07/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

BẢN ÁN 133/2019/HNGĐ-ST NGÀY 31/07/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2799/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mùi, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 25/13 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; có mặt.

- Bị đơn: Ông LT, sinh năm 1967; nơi cư trú: 70 The Dell Southampton SO 152AR, Vương quốc Anh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn, các bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M trình bày:

Bà và ông LT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, làm thủ tục đăng kí kết hôn và được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 26 tháng 12 năm 2011. Thời gian đầu chung sống, vợ chồng rất hạnh phúc. Sau hai năm kết hôn, ông LT làm thủ tục cho bà để sang Vương quốc Anh định cư cùng chồng nhưng không đủ điều kiện nên bị Đại sứ quán tại Vương quốc Anh từ chối. Vợ chồng sống xa nhau, không quan tâm chăm sóc cho nhau nên tình cảm phai nhạt dần và xảy ra mâu thuẫn. Đến nay xác định mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng thống nhất ly hôn để giải phóng cho nhau và yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho bà được ly hôn ông LT.

Về con chung và tài sản chung: Bà và ông LT không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của ông LT có xác nhận của Đại sứ quan Việt Nam tại Vương Quốc Anh như sau:

Ông và bà Nguyễn Thị M xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vào ngày 26 tháng 12 năm 2011. Sau khi kết hôn, ông về Việt Nam ở cùng vợ và chung sống hạnh phúc một thời gian. Sau đó, ông trở về Vương quốc Anh sinh sống. Do điều kiện vợ của ông là bà M không sang Anh sống cùng ông được, do nhiều nguyên nhân và địa lý cách trở nên vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, tình cảm phai nhạt dần. Đến nay xác định mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng thống nhất ly hôn để giải phóng cho nhau và yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho ông được ly hôn bà Mùi.

Về con chung và tài sản chung: Ông và bà M không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông LT có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị M có đơn xin ly hôn ông LT hiện đang cư trú tại Vương quốc Anh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự .

[2]  Ông LT vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông LT.

[3]  Về quan hệ hôn nhân: Bà NguyễnThị M và ông LT kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 12 năm 2011 nên là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4]  Bà Nguyễn Thị M và ông LT thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Xét việc bà Nguyễn Thị M và ông LT cùng thuận tình ly hôn là tự nguyện do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được là phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, do vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị M và ông LT theo quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[5] Về con chung và tài sản chung: Bà Nguyễn Thị M và ông LT không có con chung và tài sản chung không có, không yêu cầu giải quyết.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M `phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông LT được ly hôn.

2. Về con chung và tài sản chung: Bà Nguyễn Thị M và ông LT không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Mđã nộp đủ số tiền trên theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2016/0001909 ngày 03 tháng 7 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

4.  Về quyền kháng cáo:

Bà Nguyễn Thị M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ông LT được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

5. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

130
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 133/2019/HNGĐ-ST ngày 31/07/2019 về ly hôn

Số hiệu:133/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hải Phòng
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:31/07/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về