Bản án 105/2020/HNGĐ-ST ngày 09/07/2020 về tranh chấp hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH HÓA

BẢN ÁN 105/2020/HNGĐ-ST NGÀY 09/07/2020 VỀ TRANH CHẤP HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Ngày 09 tháng 7 năm 2020, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2020/TLST- HNGĐ ngày 05/03/2020 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/QĐXX-ST ngày 15/05/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn H Sinh năm 1978 (vắng mặt) Bị đơn: Chị Lương Thị Q Sinh năm 1978(vắng mặt) Đều cư trú tại: Thôn N xã B C , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình làm việc tại Tòa án anh H trình: Anh và chị Q tự do tìm hiểu nhau một thời gian ngắn thì tự nguyện lấy nhau, cưới tổ chức theo phong tục tập quán vào năm 1997 và đi đăng ký kết hôn muộn vào năm 2004 tại UBND xã B C huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Sau khi lấy nhau sống hạnh phúc .

Do kinh tế khóa khăn nên năm 2015 hai vợ chồng đưa nhau vào niềm Nam làm ăn thì vợ chồng mâu thuẫn về kinh tế, cách giáo dục con. Mọi chuyện trong gia đình chị Q chỉ trao đổi với con và không hỏi ý kiến anh H . Anh H thấy tổn thương và vợ chồng mâu thuẫn ngày một trầm trọng. Từ năm 2018 đến nay anh chị ly thân. Nay anh Hùng không còn tình cảm với chị Q và xin ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị Q có 01 con chung là cháu Hà Quang L ; Sinh ngày 12/12/1998. Đã thành niên Về tài sản: Anh H không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn: Chị Q trình bày: Về hôn nhân như anh H trình bày là đúng nhưng từ năm 2018 thì ly thân do anh H hay gắt gỏng chị Q rồi tự bỏ đi ở riêng và vợ chồng không còn tình cảm. Nay chị Q cũng có nguyện vọng xin ly hôn nhưng vì công việc không thể nghỉ về tham gia hòa giải nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị Q có 01 con chung là cháu Hà Quang L ; Sinh ngày 12/12/1998. Đã thành niên Tài sản: Chưa yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không Sau khi nhận Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa anh Hùng và chị Quy đều có đơn xin xử vắng mặt vì lý do công việc.

Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.

Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX xử cho anh Hùng ly hôn chị Quy. Về an phí anh H chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2.] Về hôn nhân: Anh H và chị Q tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2004 tại UBND xã B C , huyện B T c, tỉnh Thanh Hóa nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.

[3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Xử cho anh H ly hôn chị Q.

[4].Về con chung. Đã thành niên Về tài sản: Anh chị không yêu cầu nên HĐXX không xem xét. Về nợ chung; Anh chị trình bày không có Về án phí: Anh H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ áp dụng:

-Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ khoản 4 Điều 147BLTTDS;

-Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hà Văn H . Xử cho anh Hà Văn H ly hôn chị Lương Thị Q .

3. Về án phí: Anh Hà Văn H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu số: AA/2018/0005248 ngày 04 tháng 03 năm 2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

Án sơ thẩm vắng mặt các đương, Các đương sự được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án hợp lệ.


25
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 105/2020/HNGĐ-ST ngày 09/07/2020 về tranh chấp hôn nhân và gia đình

Số hiệu:105/2020/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Bá Thước - Thanh Hoá
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:09/07/2020
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về