Bản án 104/2018/HNGĐ-ST ngày 15/11/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

BẢN ÁN 104/2018/HNGĐ-ST NGÀY 15/11/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 15 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 423/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 10năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh L- sinh năm 1973.

Địa chỉ:, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Anh Mai Anh K- sinh năm 1991.

Địa chỉ:, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. (Chị L có mặt; anh K vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 27/6/2018; bản tự khai ngày 18/7/2018; các biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn là chị Trần Thị Ánh L trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh K tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm2011 và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 02/3/2013. Chị và anh K chung sống được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên bất đồng quan điểm sống với nhau, bất đồng quan điểm trong cách nuôi dạy con cái, cuộc sống vợ chồng không hòa thuận với nhau nên hai vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt và trở nên trầm trọng, tình cảm gia đình ngày càng lạnh nhạt và khó có thể hàn gắn. Chị và anh K đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay chị nhận thấy cuộc sống vợ chồng vẫn không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh K.Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 14/9/2018, bị đơn anh Mai Anh K trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị L tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 2011 và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 02/3/2013. Chị và anh K chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên bất đồng quan điểm sống với nhau. Anh và chị L đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay chị L có yêu cầu ly hôn với anh thì anh không đồng ý do vẫn còn tình cảm.

Về con chung: Anh và chị L có 01 con chung tên là Trần Hải Đ sinh ngày 02/02/2012. Khi ly hôn, anh đồng ý giao con chung cho chị L nuôi dưỡng, tạm thời anh khôngcấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý của đương sự, thẩm quyền thụ lý của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định; quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ, thủ tục cấp tống đạt cho các đương sự đảm bảo theo quy định pháp luật.

Các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng pháp luật nên Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị gì. Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84  Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; đề nghị Hội đồng xét xử:

1) Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Ánh L. Cho chị L được ly hôn với anh Mai Anh K.

2) Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, không giải quyết.

3) Về án phí: Chị Trần Thị Ánh L chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh L tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Mai Anh K hiện cư trú tại huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánnhân dân huyện Định Quán theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật: Chị Trần Thị Ánh L khởi kiện yêu cầu ly hôn nên quan hệ pháp luật được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về xác định tư cách đương sự: Chị Trần Thị Ánh Llà nguyên đơn; anh Mai Anh K là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[4] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Mai Anh K nhưng anh K vắng mặt mà không có lý do chính đáng vì vậy Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[5] Về hôn nhân: Qua việc thu thập chứng cứ tại chính quyền địa phương các biên bản xác minh cùng tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện chị L và anh K tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra xung đột trong cuộc sống; chị L và anh K hiện sống ly thân với nhau. Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ chồng quy định "Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau". Xét thấy cuộc sống hôn nhân của chị L, anh K lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị L yêu cầu ly hôn nên chấp nhận cho chị L được ly hôn với anh Khoa. Theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[6] Về con chung: Tại đơn khởi kiện, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Tuy nhiên, chị L đã làm đơn thay đổi nội dung khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung với lý do giữa chị L và anh K không có con chung. Tòa án đã ra thông báo cho anh K về việc chị L không yêu cầu giải quyết về con chung. Sau khi Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết theo quy định của pháp luật thì anh K không có ý kiến và không cung cấp tài liệu chứng minh có con chung như đã trình bày vì vậy Tòa án không xem xét, không giải quyết về con chung.

[7] tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét.

[8] Về án phí: Chị Trần Thị Ánh L chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quánlà phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đúng pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;Các Điều 19, 51, 56 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1) Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Ánh L. Chị Trần Thị Ánh L được ly hôn với anh Mai Anh K.

2) Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

3) Về án phí: Chị Trần Thị Ánh Lphải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 005675 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán. Chị L đã nộp đủ án phí.

Chị Trần Thị Ánh L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh Mai Anh K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.


65
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 104/2018/HNGĐ-ST ngày 15/11/2018 về ly hôn

Số hiệu:104/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Định Quán - Đồng Nai
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:15/11/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về