Bản án 04/2018/HNGĐ-ST ngày 15/01/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 04/2018/HNGĐ-ST NGÀY 15/01/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN 

Ngày 15 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 535/2017/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 147/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Số 309, ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Long An

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Thanh P, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 112, ấp Nhà Dài, xã T, huyện C, tỉnh Long An

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 17/11/2017 và lời khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày như sau:

Chị và anh P cưới nhau năm 2004, do tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/5/2005 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh P sinh tật rượu chè, cờ bạc ngoài ra anh P còn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vả, xô xát. Chị có khuyên ngăn nhiều lần nhưng anh P vẫn không thay đổi nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2016. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh P.

Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Bùi Thị Bích V, sinh ngày 02/12/2004 và Bùi Trọng Ph, sinh ngày 25/02/2009, hiện đang sống với mẹ. Khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Bị đơn anh Bùi Văn Thanh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh P có đơn xin Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt và có ý kiến đồng ý ly hôn với chị T, đồng ý để chị T tiếp tục nuôi 02 con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho anh Bùi Văn Thanh P nhưng anh P có đơn xin Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh P.

* Về nội dung:

[1] Chị Lê Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn Thanh P là quan hệ pháp luật “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Chị T và anh P cưới nhau có đăng ký kết hôn ngày 12/5/2005 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa chị T yêu cầu được ly hôn với anh P vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không có khả năng hàn gắn tình cảm để tiếp tục chung sống hạnh phúc. Xét thấy anh P cũng có ý kiến đồng ý ly hôn với chị T nên áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh P.

[3] Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Bùi Thị Bích V, sinh ngày 02/12/2004 và Bùi Trọng Ph, sinh ngày 25/02/2009 hiện đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung. Xét thấy anh P cũng có ý kiến đồng ý để chị T tiếp tục nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T cho chị T được tiếp tục nuôi 02 con chung là Bích V và Trọng Ph. Anh P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về chia tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đề cập.

[5] Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn với anh Bùi Văn Thanh P.

2. Về nuôi con chung: Chị Lê Thị T được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Bùi Thị Bích V, sinh ngày 02/12/2004 và Bùi Trọng Ph, sinh ngày 25/02/2009. Anh Bùi Văn Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Chị Lê Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0000602 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước, chị T đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

106
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 04/2018/HNGĐ-ST ngày 15/01/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:04/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Cần Đước - Long An
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:15/01/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về