Hướng dẫn cách xác định tỷ giá xấp xỉ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Theo nội dung Tài khoản 413 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hướng dẫn về tỷ giá xấp xỉ như sau:
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ).
Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.
Ví dụ tỷ giá xấp xỉ có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà doanh nghiệp phát sinh thì doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi loại ngoại tệ phát sinh giao dịch sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp.

Hướng dẫn cách xác định tỷ giá xấp xỉ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Tỷ giá xuất hóa đơn, tỷ giá khai thuế và tỷ giá hải quan có gì khác nhau theo hướng dẫn mới nhất?
Hiện nay, quy định về tỷ giá đối với giao dịch bằng ngoại tệ cần phân biệt giữa tỷ giá ghi trên hóa đơn, tỷ giá khai thuế và tỷ giá tính thuế hải quan như sau:
Loại tỷ giá | Mục đích | Căn cứ pháp lý |
Tỷ giá trên hóa đơn | Ghi tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam trên hóa đơn khi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ | Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Công văn 6810/CT-QLNT |
Tỷ giá khai thuế quy đổi | Xác định số tiền khi khai, nộp thuế và các khoản thu khác bằng ngoại tệ trong trường hợp được phép khai bằng ngoại tệ | |
Tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; pháp luật hải quan |
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí được trừ như thế nào?
Căn cứ vào khoản 16 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
a) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế;
b) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
...
Theo quy định trên, lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Khoản được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là phần chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh và tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Như vậy, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí được trừ như sau:
Khoản lỗ được trừ = Tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu - Tỷ giá tại thời điểm phát sinh |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];