|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2013/TT-BCT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM
2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh
doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 94/2017/NĐ-CP
của Chính phủ về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong
hoạt động thương mại;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT
ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“1. Bộ Công Thương chỉ định các thương nhân có Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là
thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế thương mại nhà nước.
2. Thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc
lá phải trực tiếp thực hiện nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, không được ủy quyền,
ủy thác cho thương nhân khác thực hiện”.
Điều 2. Sửa đổi khoản 3 Điều 7,
bãi bỏ khoản 4 Điều 7
1. “3. Thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu phải thực
hiện việc công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia; Thương nhân nhập khẩu xì gà
phải công bố tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với quy định hiện hành”.
2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 7
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 8
1. Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài hồ sơ nhập khẩu
theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải
quan 01 (một) bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã
được Cơ quan cấp phép xác nhận hoặc nộp Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá
điếu, xì gà đã được Cơ quan cấp phép xác nhận cho cơ quan Hải quan thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; thương nhân chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, đầy đủ của chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều 9
1."1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương
nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có
trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, trực tuyến của
Cơ quan cấp phép bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì
gà: 02 (hai) bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
c) Hóa đơn thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
d) Vận đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một)
bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) (nếu có);
đ) Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá: 01 (một) bản
sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)”.
2. Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công
Thương” tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 37/2013/TT-BCT bằng cụm
từ “Cơ quan cấp phép”.
3. Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công
Thương” tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 37/2013/TT-BCT bằng cụm
từ “Cơ quan cấp phép”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 1, khoản
2 Điều 10
1. Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công
Thương” tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 37/2013/TT-BCT bằng
cụm từ “Cơ quan cấp phép”.
2. Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công
Thương” tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 37/2013/TT-BCT bằng
cụm từ “Cơ quan cấp phép”.
Điều 6. Bãi bỏ Điều 11
Bãi bỏ Điều 11.
Điều 7. Thay thế phụ lục I, Phụ
lục II
Thay thế Phụ
lục I, Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT bằng Phụ lục I, Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Cơ quan cấp phép tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà theo quy định tại Thông tư số 37/2013/TT-BCT
và Thông tư này.
Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền kết luận
thương nhân không chấp hành các quy định liên quan đến việc nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà theo quy định hiện hành và mức độ vi phạm ở mức xử lý hành chính,
Cơ quan cấp phép xem xét không xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá
điếu, xì gà của thương nhân cho đến khi thương nhân khắc phục xong vi phạm.
Trong trường hợp các cơ quan có thẩm quyền kết luận
thương nhân không chấp hành các quy định liên quan đến việc nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà theo quy định hiện hành và mức độ vi phạm ở mức xem xét xử lý hình
sự, thương nhân không được làm đầu mối nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế
thương mại nhà nước nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này cho đến khi thương nhân
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền miễn hình phạt hoặc xóa án tích theo quy định
của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm
2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi
cho phù hợp.
3. Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ Công Thương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Lưu: VT, XNK(10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
24.02
|
|
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá
điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.
|
|
2402
|
10
|
00
|
- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa
lá thuốc lá
|
|
2402
|
20
|
|
- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá:
|
|
2402
|
20
|
10
|
- - Thuốc lá Bi-đi (Beedies)
|
|
2402
|
20
|
20
|
- - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh
hương
|
|
2402
|
20
|
90
|
- - Loại khác
|
|
2402
|
90
|
|
- Loại khác:
|
|
2402
|
90
|
10
|
- - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ
các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
|
|
2402
|
90
|
20
|
- - Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế
lá thuốc lá
|
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........................
V/v đề nghị xác nhận
Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
|
...., ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi1:
(Địa chỉ:....)
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-BCT
ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà và Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 37/2013/TT-BCT, (Tên thương nhân
...), đề nghị 1 xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu,
xì gà như sau:
Tên hàng và nhãn hiệu:
.........................................................................................
Mã số (HS 8 số):
....................................................................................................
Hợp đồng nhập khẩu số:..........................................................................................
Số lượng:.................................................................................................................
Trị giá
(USD)............................................................................................................
Nước xuất khẩu:........................................................................................................
Chứng từ vận tải số.......................................................................................(nếu
có)
Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số:.................................................................
Sản lượng sản phẩm thuốc lá được phép sản xuất và
nhập khẩu hàng năm để tiêu thụ trong nước:
Sản lượng sản phẩm thuốc lá đã sản xuất để tiêu thụ
trong nước (từ thời điểm đầu năm đến thời điểm đề nghị xác nhận nhập khẩu):
Sản lượng sản phẩm thuốc lá đã nhập khẩu để tiêu thụ
trong nước (từ thời điểm đầu năm đến thời điểm đề nghị xác nhận nhập khẩu):
Thương nhân xin gửi kèm theo Đơn đăng ký này bản
sao hợp đồng, bản sao vận đơn (nếu có), bản sao Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc
lá và bản sao hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân.
Đề nghị 1 xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu
tự động lô hàng nói trên.
Ghi chú:
Đơn đăng ký được lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và 01 bản nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục
nhập khẩu.
|
Đã đăng ký tại1
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|
___________________________
1Cơ quan cấp phép