|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1755/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 09 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần
thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn
hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính
trị về hội nhập quốc tế;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược)
gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Các ngành công nghiệp văn hóa là bộ phận cấu
thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nước tạo Điều kiện thuận lợi nhằm
thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp và xã hội để phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa.
2. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa dựa
trên sự sáng tạo, khoa học công nghệ và bản quyền trí tuệ; khai thác tối đa yếu
tố kinh tế của các giá trị văn hóa.
3. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa có trọng
tâm, trọng Điểm, có lộ trình theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, phát huy được
lợi thế của Việt Nam, phù hợp với các quy luật cơ bản của kinh tế thị trường;
được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ giữa các ngành, các khâu sáng tạo, sản xuất, phân phối, phổ biến và tiêu
dùng.
4. Phát triển công nghiệp văn hóa gắn liền với việc
quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, góp phần bảo vệ, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc trong quá trình giao lưu, hội nhập và hợp tác quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
bao gồm: Quảng cáo; kiến trúc; phần mềm và các trò chơi giải trí; thủ công mỹ
nghệ; thiết kế; điện ảnh; xuất bản; thời trang; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật,
nhiếp ảnh và triển lãm; truyền hình và phát thanh; du lịch văn hóa trở thành những
ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, phát triển rõ rệt về chất và lượng, đóng góp
tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm thông qua việc sản xuất
ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ văn hóa đa dạng, chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu sáng tạo, hưởng thụ, tiêu dùng văn hóa của người dân trong nước và xuất khẩu;
góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; xác lập được các
thương hiệu sản phẩm, dịch vụ văn hóa; ưu tiên phát triển các ngành có nhiều lợi
thế, tiềm năng của Việt Nam.
2. Mục tiêu chủ yếu
a) Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020
- Phấn đấu doanh thu của các ngành công nghiệp văn
hóa đóng góp Khoảng 3% GDP và tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, trong đó đóng
góp của một số ngành cụ thể như sau:
+ Ngành điện ảnh đạt Khoảng 150 triệu USD (phim Việt
Nam đạt Khoảng 50 triệu USD);
+ Ngành nghệ thuật biểu diễn đạt Khoảng 16 triệu
USD;
+ Ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm đạt Khoảng
80 triệu USD;
+ Ngành quảng cáo (trên truyền hình, đài phát
thanh, báo, tạp chí, internet và quảng cáo ngoài trời) đạt Khoảng 1.500 triệu
USD;
+ Ngành du lịch văn hóa chiếm 10 - 15% trong tổng số
Khoảng 18.000 - 19.000 triệu USD doanh thu từ khách du lịch.
- Tập trung phát triển một số ngành sẵn có lợi thế,
tiềm năng, gồm: Điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; quảng cáo; thủ công mỹ nghệ; phần
mềm và các trò chơi giải trí; truyền hình và phát thanh; thời trang; du lịch
văn hóa.
- Định hướng và từng bước phát triển các ngành: Kiến
trúc; thiết kế; xuất bản; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm trở thành những
ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Mục tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Phấn đấu doanh thu của các ngành công nghiệp văn
hóa đóng góp 7% GDP và tiếp tục tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, trong đó
đóng góp của một số ngành cụ thể như sau:
+ Ngành điện ảnh đạt Khoảng 250 triệu USD (phim Việt
Nam đạt Khoảng 125 triệu USD);
+ Ngành nghệ thuật biểu diễn đạt Khoảng 31 triệu
USD;
+ Ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm đạt Khoảng
125 triệu USD;
+ Ngành quảng cáo (trên truyền hình, đài phát
thanh, báo, tạp chí, internet và quảng cáo ngoài trời) đạt Khoảng 3.200 triệu
USD;
+ Ngành du lịch văn hóa chiếm 15 - 20% trong tổng số
Khoảng 40.000 triệu USD doanh thu từ khách du lịch.
- Phát triển đa dạng, đồng bộ và hiện đại tất cả
các ngành công nghiệp văn hóa một cách bền vững, được ứng dụng công nghệ tiên
tiến; các sản phẩm, dịch vụ văn hóa có thương hiệu uy tín trong khu vực và quốc
tế, đạt tiêu chuẩn của các nước phát triển và tham gia sâu rộng vào chuỗi giá
trị sản phẩm, dịch vụ văn hóa toàn cầu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức và
trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội về vị trí, vai
trò của các ngành công nghiệp văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội; nâng
cao nhận thức của các doanh nghiệp trong việc đầu tư cho văn hóa như là một phần
chiến lược kinh doanh và thể hiện trách nhiệm với xã hội, cộng đồng;
- Huy động sự tham gia rộng rãi, có hiệu quả của
các phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính
sách phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trong thời kỳ mới nhằm cải thiện
Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ văn hóa, nâng cao hiệu quả việc thực thi
quyền sở hữu trí tuệ và các quyền liên quan, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên
thị trường; các chính sách ưu đãi về vốn, thuế, đất đai, khuyến khích sáng tạo
đối với văn nghệ sỹ, các doanh nghiệp khởi nghiệp;
- Rà soát, Điều chỉnh, bổ sung cơ chế phối hợp có
hiệu quả giữa các bộ, ngành, bảo đảm đồng bộ, tránh chồng chéo, trùng lặp nhằm
thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; tăng cường phân cấp trong hệ
thống hành chính, đồng thời đẩy mạnh hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
thanh tra, giám sát hoạt động thực thi công vụ;
- Củng cố mô hình tổ chức, nâng cao năng lực của
các trung tâm bảo vệ quyền tác giả và các tổ chức dịch vụ quyền tác giả;
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và cơ sở dữ
liệu về các ngành công nghiệp văn hóa;
- Tiếp tục triển khai thực hiện các chiến lược, quy
hoạch phát triển các ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đề xuất việc sửa
đổi, bổ sung, đồng thời nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng chiến lược, quy hoạch
phát triển đối với những ngành chưa có chiến lược, quy hoạch (nếu cần thiết).
c) Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực,
thúc đẩy trao đổi kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, đào tạo nguồn nhân lực
chuyên nghiệp cho các ngành công nghiệp văn hóa;
- Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo nhằm nâng
cao năng lực và cải thiện kỹ năng quản lý, kỹ năng kinh doanh trong các ngành
công nghiệp văn hóa; tăng cường liên kết, hợp tác để các cơ sở giáo dục đại học,
các viện nghiên cứu tham gia có hiệu quả vào phát triển nguồn nhân lực nói
riêng cũng như phát triển các ngành công nghiệp văn hóa nói chung. Đào tạo và
đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, thực thi về quyền tác giả, quyền liên quan;
thường xuyên tập huấn chuyên môn về bảo vệ bản quyền và thu phí bản quyền có hiệu
quả; hình thành đội ngũ chuyên gia trong các ngành công nghiệp văn hóa và lĩnh
vực bản quyền;
- Có chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, được đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm chuyên môn từ các nước có
trình độ phát triển cao về công nghiệp văn hóa đến Việt Nam làm việc.
d) Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ
- Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ
hiện đại trong sáng tạo, sản xuất, phổ biến, lưu giữ các sản phẩm văn hóa và
nâng cao chất lượng dịch vụ văn hóa; thực hiện đổi mới nội dung, phương thức hoạt
động của các ngành công nghiệp văn hóa gắn với ứng dụng khoa học công nghệ hiện
đại; nâng cao hàm lượng khoa học kỹ thuật trong chuỗi sản xuất sản phẩm, dịch vụ
của các ngành công nghiệp văn hóa;
- Đổi mới và phát triển các ngành sản xuất sản phẩm,
dịch vụ văn hóa truyền thống như: In ấn, xuất bản, phát hành, biểu diễn nghệ
thuật, sản xuất phim, giải trí, quảng cáo, triển lãm. Tăng cường hợp tác, tranh
thủ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ các quốc gia phát triển.
đ) Thu hút và hỗ trợ đầu tư
- Xây dựng các chính sách ưu đãi, đẩy mạnh tuyên
truyền, xúc tiến đầu tư phát triển các ngành công nghiệp văn hóa sẵn có lợi thế,
tiềm năng như: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ, phần
mềm và các trò chơi giải trí, truyền hình và phát thanh, thời trang, du lịch
văn hóa;
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước
tăng cường đầu tư vào các hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất các sản phẩm và
dịch vụ văn hóa; phát triển mạng lưới doanh nghiệp, trong đó hình thành một số
tập đoàn lớn về công nghiệp văn hóa ở các lĩnh vực truyền thông, điện ảnh, phát
thanh và truyền hình, phần mềm và các trò chơi trực tuyến;
- Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ
đầu tư phát triển nguồn nhân lực, quảng bá, phát triển thị trường văn hóa, tạo
mối liên kết thị trường về ngành nghề và khu vực, xây dựng thương hiệu quốc gia
cho các ngành công nghiệp văn hóa; đa dạng hóa các mô hình đầu tư, đặc biệt mô
hình hợp tác công tư (PPP); khuyến khích hình thành và phát triển các loại quỹ
đầu tư trong lĩnh vực văn hóa;
- Tăng cường vai trò của các tổ chức hiệp hội ngành
nghề trong việc đầu tư, hỗ trợ phát triển các hoạt động sáng tạo, sản xuất,
phân phối, phổ biến và tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ văn hóa.
e) Phát triển thị trường
- Từng bước hình thành cộng đồng người tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ văn hóa trong nước thông qua hoạt động quảng bá, nâng cao khả
năng tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa của công chúng; phát huy
vai trò tuyên truyền, giáo dục của các đơn vị, tổ chức văn hóa nhằm phát triển
công chúng, người tiêu dùng về năng lực hiểu biết, cảm thụ các sản phẩm, dịch vụ
văn hóa;
- Đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng lực sản
xuất và sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ văn
hóa có chất lượng cao tham gia vào thị trường văn hóa trong nước và quốc tế;
xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng;
- Huy động các nguồn lực trong xã hội để hình thành
và phát triển 3 trung tâm công nghiệp văn hóa tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh và một số trung tâm gắn với các di sản văn hóa, thiên nhiên thế giới.
- Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa; xây
dựng và phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ văn hóa của Việt Nam ở nước
ngoài; có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình tham gia và phát
triển thị trường quốc tế.
g) Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế
- Tổ chức các sự kiện văn hóa nghệ thuật quốc tế tại
Việt Nam trở thành các sự kiện thường niên, có uy tín khu vực và thế giới, thu
hút sự tham gia của các nghệ sĩ và các tổ chức văn hóa nghệ thuật có uy tín, được
đông đảo công chúng quan tâm;
- Xây dựng và triển khai các chương trình quảng bá
thương hiệu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thương hiệu doanh nghiệp văn hóa Việt
Nam, các tài năng tiêu biểu về văn hóa của đất nước tại các hội chợ quốc tế,
liên hoan quốc tế; lồng ghép các chương trình quảng bá phát triển công nghiệp
văn hóa gắn với các sự kiện ngoại giao;
- Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, mở
rộng giao lưu, trao đổi văn hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới;
xây dựng và phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ văn hóa của Việt Nam ở nước
ngoài.
2. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển một số ngành
công nghiệp văn hóa cụ thể
Các ngành công nghiệp văn hóa: Điện ảnh; nghệ thuật
biểu diễn; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; quảng cáo; du lịch văn hóa triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chung, đồng thời chú trọng các nhiệm vụ,
giải pháp cụ thể của từng ngành như sau:
a) Điện ảnh
- Rà soát, bổ sung, Điều chỉnh các quy định của Luật điện ảnh và các văn bản pháp luật liên quan
cũng như các hiệp định và Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết để bảo đảm phù
hợp với thực tiễn phát triển các ngành công nghiệp văn hóa của Việt Nam;
- Xây dựng Trung tâm chiếu phim hiện đại tại Thành
phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Xây dựng và hoàn thiện trường quay tại Hà Nội, Đà Nẵng
và Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tăng dần tỷ trọng phim truyện Việt Nam chiếu tại
các rạp; sản xuất phim hoạt hình gắn với các sản phẩm, dịch vụ đi kèm (truyện
tranh, đồ chơi, đồ lưu niệm...). Xây dựng thương hiệu liên hoan phim quốc tế Hà
Nội có uy tín trong khu vực và châu Á. Xây dựng và phổ biến các tác phẩm điện ảnh
có giá trị nghệ thuật, đồng thời có tính thương mại cao, tính cạnh tranh trên
thị trường trong nước và quốc tế;
- Tập trung đào tạo những ngành nghề: Đạo diễn, nhà
sản xuất, nhà kinh doanh, biên kịch, lý luận phê bình, quay phim, thiết kế mỹ
thuật (sân khấu), kỹ thuật - công nghệ, diễn viên. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề
ngắn hạn trong và ngoài nước; chú trọng đào tạo chính quy ở trong nước và ở những
nước có ngành công nghiệp điện ảnh phát triển. Khuyến khích các nhà biên kịch,
đạo diễn phát huy tối đa tính sáng tạo trong quá trình xây dựng tác phẩm điện ảnh.
b) Nghệ thuật biểu diễn
- Phát triển thị trường cho các tác phẩm sân khấu,
âm nhạc, các chương trình biểu diễn. Bảo tồn và phát huy nghệ thuật truyền thống
dân tộc kết hợp với các loại hình nghệ thuật đương đại, tạo ra nhiều tác phẩm
chất lượng cao, thể hiện được tính sáng tạo, độc đáo của nghệ thuật truyền thống.
Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp, ưu tiên các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực âm nhạc, chương trình biểu diễn, tổ chức sự kiện; tăng cường hợp
tác giữa các ngành, lĩnh vực liên quan với nghệ thuật biểu diễn. Khuyến khích
và hỗ trợ các văn nghệ sỹ tham gia học tập, bồi dưỡng, biểu diễn và các hoạt động
liên quan khác ở nước ngoài;
- Khuyến khích phát triển các đơn vị nghệ thuật
ngoài công lập (dân lập, tư nhân); đẩy mạnh tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập phù hợp với đặc Điểm từng loại hình nghệ thuật. Hình thành các trung
tâm trình diễn nghệ thuật đa năng tại các thành phố lớn;
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn
nhân lực; chính sách khuyến khích tài năng, sáng tạo, ưu đãi văn nghệ sĩ; chính
sách xã hội hóa nghệ thuật biểu diễn;
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng những ngành nghề: Đạo
diễn, nhạc sĩ, họa sĩ thiết kế sân khấu, nhà sản xuất, nhà kinh doanh, biên kịch,
nghệ sĩ biểu diễn, người dẫn chương trình, người mẫu... và mở rộng hợp tác quốc
tế trong đào tạo nguồn nhân lực; hình thành một số thương hiệu có uy tín trong
việc tôn vinh các tác phẩm nghệ thuật biểu diễn.
c) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm
- Xây dựng Nghị định của Chính phủ về triển lãm và
các cơ chế, chính sách nhằm phát triển thị trường mỹ thuật, nhiếp ảnh.
- Về Mỹ thuật:
+ Xây dựng các công trình mỹ thuật công cộng, phục
vụ dân sinh, cảnh quan kiến trúc có giá trị thẩm mỹ và bản sắc dân tộc; phát
triển mỹ thuật công nghiệp, mỹ thuật ứng dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
thị trường;
+ Xây dựng các thương hiệu thiết kế thời trang có
uy tín trong nước và quốc tế; tăng cường hàm lượng giá trị thiết kế thời trang;
+ Hình thành Trung tâm giám định và đấu giá tác phẩm
mỹ thuật ngoài công lập, các trung tâm thiết kế thời trang và mạng lưới liên kết
sản xuất giữa các doanh nghiệp trong ngành;
+ Đào tạo đội ngũ họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà thiết
kế mỹ thuật công nghiệp, mỹ thuật ứng dụng có trình độ chuyên môn cao, có tính
chuyên nghiệp. Phát triển đội ngũ nghiên cứu phê bình, giám tuyển mỹ thuật có
trình độ tương đương với các nước trong khu vực và thế giới. Thu hút các chuyên
gia thời trang ở nước ngoài tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ thiết kế thời
trang trong nước. Mở chuyên ngành đào tạo thiết kế và kinh doanh thời trang
trong trường đại học, cao đẳng và đào tạo nghề ở các trường trung cấp.
- Về Nhiếp ảnh:
+ Xây dựng các bộ sưu tập hình ảnh đất nước, văn
hóa, con người Việt Nam nhằm quảng bá văn hóa và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách du lịch và giao lưu quốc tế;
+ Ứng dụng công nghệ hiện đại tạo ra các tác phẩm
nhiếp ảnh hấp dẫn, đa dạng. Đưa nhiếp ảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với nhiếp ảnh
khu vực và thế giới.
- Về Triển lãm:
+ Xây dựng một số mô hình triển lãm, hội chợ có
thương hiệu quốc tế về xúc tiến quảng bá, mua, bán các sản phẩm, dịch vụ văn
hóa và du lịch, thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết trong sáng tạo, sản xuất,
phổ biến và tiêu dùng theo định kỳ trong nước, khu vực và quốc tế;
+ Tạo Điều kiện để các sản phẩm, dịch vụ văn hóa
tham gia các triển lãm, hội chợ có uy tín của quốc tế.
d) Quảng cáo
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính
sách nhằm tạo Điều kiện thuận lợi để hoạt động quảng cáo phát triển; thúc đẩy
xã hội hóa các hoạt động quảng cáo ngoài trời; xây dựng Bộ quy tắc ứng xử nghề
nghiệp quảng cáo;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, hiện đại trong
quảng cáo, đặc biệt trong lĩnh vực kỹ thuật số, công nghệ di động;
- Quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Tham gia các sự kiện quảng cáo trên thế giới và tổ
chức các sự kiện quảng cáo quốc tế tại Việt Nam. Tăng cường quảng cáo ở các sự
kiện văn hóa, thể thao, du lịch trong nước và quốc tế. Đa dạng hóa các hình thức
quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, ngoài trời và trên sản phẩm,
dịch vụ văn hóa, du lịch;
- Đào tạo đội ngũ thiết kế quảng cáo có khả năng tiếp
thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nắm vững kiến thức văn hóa.
đ) Du lịch văn hóa
- Khuyến khích phát triển các loại hình du lịch văn
hóa, đặc biệt là du lịch di sản, du lịch tâm linh. Liên kết xây dựng sản phẩm
du lịch văn hóa với các nước ASEAN, đẩy mạnh liên kết vùng, địa phương;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kinh doanh dịch vụ du lịch tại các địa Điểm có di sản thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt, các bảo tàng, nhà hát, trung tâm điện ảnh, làng nghề thủ công
truyền thống, khu vui chơi giải trí. Xây dựng các thương hiệu du lịch quốc gia;
- Chú trọng phối hợp liên ngành trong việc quản lý,
khai thác và phát huy một cách phù hợp các giá trị văn hóa trong quá trình phát
triển sản phẩm du lịch văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững;
- Xúc tiến, quảng bá rộng rãi sản phẩm du lịch văn
hóa trong và ngoài nước; tập trung thu hút khách du lịch văn hóa có khả năng
chi trả cao và lưu trú dài ngày; đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm văn hóa đáp ứng
nhu cầu mua sắm của khách du lịch;
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch văn
hóa, đặc biệt đối với nhân lực quản lý, hướng dẫn viên, thuyết minh viên và
nhân lực phục vụ trực tiếp khách du lịch. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch
văn hóa theo tiêu chuẩn nghề ASEAN.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp trong
và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm, dịch vụ của các ngành
công nghiệp văn hóa.
2. Ngân sách nhà nước tùy theo khả năng cân đối
trong từng thời kỳ, tham gia hỗ trợ đầu tư cho hạ tầng, cơ sở vật chất thiết yếu
phục vụ các ngành công nghiệp văn hóa, đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá thương
hiệu các sản phẩm, dịch vụ văn hóa. Việc sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Nguồn huy động của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác đầu tư cho các công trình, dự án ứng dụng,
triển khai công nghệ vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ văn hóa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, xây dựng Kế hoạch hành động của ngành văn
hóa, thể thao và du lịch để thực hiện chiến lược; phối hợp, đôn đốc các bộ,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để
triển khai thực hiện Chiến lược này;
- Trực tiếp tổ chức thực hiện các Mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp phát triển các ngành công nghiệp văn hóa: Điện ảnh; nghệ thuật biểu
diễn; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; quảng cáo; du lịch văn hóa, đồng thời
tiếp tục triển khai thực hiện các Chiến lược, Quy hoạch phát triển ngành đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà
soát, đề xuất hoặc kiến nghị các cơ quan liên quan đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ
sung để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế,
chính sách, đặc biệt cơ chế phối hợp liên ngành, các chính sách ưu đãi về vốn,
thuế, đất đai, khuyến khích sáng tạo đối với văn nghệ sỹ, các tổ chức, doanh
nghiệp khởi nghiệp;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm
báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai Chiến lược; đề xuất Điều chỉnh, bổ
sung nếu cần thiết.
2. Các Bộ: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông,
Công Thương căn cứ quan Điểm, Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chung, có trách
nhiệm rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng chiến lược phát triển công
nghiệp văn hóa đối với các ngành thuộc lĩnh vực quản lý nêu tại chiến lược này;
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định vào thời Điểm phù hợp.
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối kinh
phí hàng năm để phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo quy định hiện hành;
phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan xây dựng
các cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định phê duyệt.
4. Các bộ, ngành khác, các tổ chức chính trị - xã hội
có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có
trách nhiệm triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương; bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; tham gia xây dựng và triển khai các đề án, nhiệm vụ tại phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
- Lưu: VT, KGVX (3b).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
DANH MỤC
CÁC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN
HÓA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện/phê duyệt
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các ngành công nghiệp
văn hóa.
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
2
|
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các
ngành công nghiệp văn hóa.
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Tài chính, Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
3
|
Quảng bá thương hiệu quốc gia cho các ngành công
nghiệp văn hóa của Việt Nam.
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
4
|
Đề án truyền thông nâng cao nhận thức xã hội,
phát triển công chúng đối với các ngành công nghiệp văn hóa.
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại
giao, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan khác liên quan
|
2017-2018
|
|
5
|
Đề án xây dựng thương hiệu quốc gia cho các ngành
công nghiệp văn hóa của Việt Nam.
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác liên quan
|
2017-2018
|