|
BỘ
THƯƠNG MẠI
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
20/2001/TT-BTM
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2001
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 20/2001/TT-BTM NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2001
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 44/2001/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2001 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/1998/NĐ-CP NGÀY
31 THÁNG 7 NĂM 1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, GIA CÔNG VÀ ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HOÁ VỚI NƯỚC
NGOÀI
Căn cứ Nghị định số
44/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia
công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;
Bộ Thương mại hướng dẫn một số điểm cụ thể để thực hiện Nghị định số
44/2001/NĐ-CP như sau:
I. KINH DOANH
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1. Đối với thương nhân Việt Nam
1.1 Thương nhân Việt Nam nói
trong Thông tư này được hiểu là:
+ Các doanh nghiệp được
thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà
nước và Luật Hợp tác xã;
+ Các hộ kinh doanh cá thể
được tổ chức và đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03
tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
1.2. Thương nhân Việt Nam được
quyền xuất khẩu, uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu tất cả các loại hàng hoá,
không phụ thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và hàng hoá theo quy
định tại mục 1.3 dưới đây; được nhập khẩu, uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu
hàng hoá theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
1.3. Đối với hàng hoá thuộc Danh
mục hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh; Danh mục hàng hoá, dịch vụ
thương mại kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thực hiện đầy đủ quy định
hiện hành của pháp luật về kinh doanh các hàng hoá đó trước khi tiến hành xuất
khẩu, nhập khẩu và uỷ thác xuất khẩu, phập khẩu.
1.4. Chi nhánh thương nhân được
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo uỷ quyền của thương nhân.
1.5. Việc xuất khẩu, nhập khẩu của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 22/2000/TT-BTM
ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số
24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại
khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan.
2. Đối với chi nhánh thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam
Chi nhánh thương nhân nước ngoài
tại Việt Nam thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo quy định của Nghị
định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định về Văn
phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch
nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BTM-TCDL ngày 20
tháng 10 năm 2000 của Bộ Thương mại - Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
3. Đăng ký mã số kinh doanh xuất
nhập khẩu: Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các
chủ thể kinh doanh quy định tại điểm 1, 2 phần I Thông tư này phải đăng ký mã số
kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
II. XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI CHỖ HÀNG GIA CÔNG VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VỚI THƯƠNG NHÂN NƯỚC
NGOÀI
1. Điều kiện, thủ tục xuất nhập
khẩu tại chỗ hàng gia công
1.1. Thương nhân Việt Nam
và các doanh nghiệp có vốn đáu tư nước ngoài (gọi tắt là doanh nghiệp FDL) đều
được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc thiết bị thuê hoặc mượn;
nguyên liệu, phụ liệu; vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu (gọi tắt là hàng hoá
gia công) cho thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI khác có nhu cầu nhập
khẩu.
1.2. Cơ sở pháp lý của hoạt động
xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công là hai hợp đồng riêng biệt:
- Hợp đồng gia công hoặc Phụ lục
hợp đồng ký giữa thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI với thương nhân nước
ngoài đặt gia công, trong đó quy định rõ tên và địa chỉ giao hàng của thương
nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công thuộc
quyền sở hữu của Bên đặt gia công.
- Hợp đồng mua bán ngoại thương
ký giữa thương nhân nước ngoài đặt gia công và thương nhân Việt Nam hoặc doanh
nghiệp FDI nhập khẩu tại chỗ hàng gia công.
1.3. Điều kiện. xuất nhập
khẩu tại chỗ hàng hoá gia công:
- Hàng hoá gia công không thuộc
Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu.
- Đối Với hàng nhập khẩu có giấy
phép, trước khi ký hợp đồng thương nhân phải xin giấy phép nhập khẩu của cơ
quan có thẩm quyền.
- Đối với hàng nhập khẩu thuộc
Danh mục hàng hoá quản lý chuyên ngành phải đáp ứng các điều kiện về nhập khẩu
hàng quản lý chuyên ngành.
Hàng hoá đã qua sử dụng sau khi
gia công; phế liệu, phế phẩm nhập khẩu tại chỗ phải tuân thủ quy định của Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với hàng hoá nhập khẩu đã qua sử dựng.
1.4. Thủ tục xuất nhập khẩu tại
chỗ hàng gia công
Thương nhân Việt Nam hoặc doanh
nghiệp FDI được uỷ quyền xuất khẩu tại chỗ hàng hoá gia công phải làm thủ tục
xuất khẩu lô hàng theo đúng quy định của Hải quan và làm thủ tục thanh khoản hợp
đồng với cơ quan Hải quan nhận đăng ký hợp đồng gia công.
Thương nhân Việt Nam hoặc doanh
nghiệp FDI nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công phải làm thủ tục nhập khẩu theo
quy định của Hải quan, nộp thuế nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2. Thanh lý hợp đồng gia công
Sau khi kết thúc một phần hoặc
toàn bộ hợp đồng gia công, hàng hoá gia công được xử lý theo thoả thuận của các
Bên tham gia hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục xuất nhập khẩu
tại chỗ, tái xuất, mua bán, biếu, tặng, tiêu huỷ, chuyển sang thực hiện hợp đồng
khác được thực hiện tại cơ quan Hải quan. Trường hợp mua bán, biếu, tặng, tiêu
huỷ hàng hoá gia công thuộc Danh mục hàng cấm nhập khẩu, Danh mục hàng nhập khẩu
có giấy phép phải được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản.
III.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2001. Bãi bỏ những quy định
trước đây trái với những quy định tại Thông tư này.