|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
155/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, MIỄN LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 156/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về đấu giá biển số xe;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 91/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện
giao thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (lệ phí cấp chứng nhận
đăng ký xe và biển số xe cơ giới).
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ
chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, miễn lệ
phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.
3. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường
bộ và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
Điều 2. Người nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới thì phải nộp lệ phí theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định pháp luật là tổ chức thu lệ
phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như
sau:
1. Phương tiện giao thông (phương tiện giao thông
đường bộ) là xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, gồm:
a) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự
(sau đây gọi chung là xe ô tô).
b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô).
2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định
theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội
thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại
khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy
định tại điểm a Khoản này.
3. Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ
giới là cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện giao thông đăng
ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã
đăng ký tại nước ngoài, phương tiện giao thông bị tịch thu và phương tiện giao
thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân khác) theo quy định của Bộ Công an.
4. Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
gồm:
a) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
áp dụng đối với các trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của
Bộ Công an.
b) Đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe
cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
đối với phương tiện giao thông đã đăng ký tại Việt Nam không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b Khoản này theo quy định của Bộ Công an.
Điều 5. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển
số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực
nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu
lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện
giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức
thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao
thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.
3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an
sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh
sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.
4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ
phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ
tại thời điểm đăng ký.
Điều 6. Miễn lệ phí
Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân
viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước
ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành
viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại
Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ
Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc
chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ
giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại
giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại
giao.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện
của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện
của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan
và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển
số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với
bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ
quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Điều 7. Kê khai, thu, nộp lệ
phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí cho tổ
chức thu lệ phí theo quy dinh tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu
được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục
lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số
dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho
việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ
phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ
chức thu lệ phí khai, thu, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
2. Thông tư số 60/2023/TT-BTC
ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số
71/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được
thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
5 Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (170b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 155/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Số TT
|
Nội dung thu lệ
phí
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
|
I
|
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ
giới
|
|
|
|
1
|
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3
Mục này
|
350.000
|
100.000
|
|
2
|
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả
xe con pick-up)
|
14.000.000
|
140.000
|
|
3
|
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời
|
140.000
|
105.000
|
|
4
|
Xe mô tô
|
|
|
|
a
|
Trị giá đến 15.000.000 đồng
|
700.000
|
105.000
|
|
b
|
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
|
1.400.000
|
105.000
|
|
c
|
Trị giá trên 40.000.000 đồng
|
2.800.000
|
105.000
|
|
II
|
Đổi chứng nhận đăng ký
xe và biển số xe cơ giới
|
|
|
1
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe
|
|
|
a
|
Xe ô tô
|
105.000
|
|
b
|
Xe mô tô
|
70.000
|
|
2
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển
số xe
|
35.000
|
|
3
|
Cấp đổi biển số xe
|
|
|
a
|
Xe ô tô
|
100.000
|
|
b
|
Xe mô tô
|
50.000
|
|
III
|
Cấp chứng nhận đăng ký
xe tạm thời, biển số xe tạm thời
|
|
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe
tạm thời bằng giấy
|
35.000
|
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe
tạm thời bằng kim loại
|
105.000
|