|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số: 139/2006/QĐ-TTG
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2006
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Khu kinh tế Dung Quất
tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ tờ trình số 1339/TTr-UB ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi; tờ trình số 07/TTr-BQL ngày 23 tháng 6 năm 2005; văn bản số 488/BQL
ngày 20 tháng 9 năm 2005 và văn bản số 694/BQL
ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 8823 BKH/TĐ&GSĐT
ngày 21 tháng 12 năm 2005 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm
2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm
phát triển
a) Đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung
Quất phải được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng
Ngãi, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và của cả nước.
b) Phát triển Khu kinh tế Dung Quất nhằm
mở rộng thị trường, từng bước hội nhập các nước trong khu vực và thế giới.
c) Xây dựng Khu kinh tế Dung Quất
thành Khu kinh tế tổng hợp, phát triển đa ngành, đa lĩnh vực; trọng tâm là công
nghiệp lọc dầu, hóa dầu, hóa chất và một số ngành công nghiệp mũi nhọn, có quy
mô lớn và lợi thế đầu tư, khai thác hiệu quả cảng nước sâu Dung Quất.
d) Phát triển Khu kinh tế Dung Quất phải
đảm bảo hiệu quả tổng hợp về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng và
bảo vệ môi trường.
đ) Tập trung xây dựng cơ sở vật chất
toàn diện, đồng bộ và có tính bền vững cao; xây dựng đô thị mới hiện đại, văn
minh. Áp dụng thí điểm các cơ chế, chính sách để phát triển các loại hình có lợi
thế trong sản xuất, kinh doanh và các hoạt động đầu tư xây dựng tại Khu kinh tế
Dung Quất.
e) Cơ chế chính sách áp dụng tại Khu
kinh tế Dung Quất phải thực sự ưu đãi và khuyến khích mạnh đầu tư trong và
ngoài nước, bảo đảm tính ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật hiện hành và ngày
càng hoàn thiện, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia
nhập, phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu
phát triển
a) Mục tiêu chung:
- Tập trung đẩy mạnh việc đầu tư phát
triển Khu kinh tế Dung Quất, trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu, hóa dầu,
hóa chất, các ngành công nghiệp nặng, cảng biển nước sâu có quy mô lớn, theo hướng
phát triển tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực.
- Đầu tư xây dựng và phát triển Khu
kinh tế Dung Quất để cùng với Khu kinh tế mở Chu Lai, sau năm 2010, các khu
kinh tế này từng bước trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm
công nghiệp - đô thị - dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và là động
lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực miền Trung và cả
nước.
- Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
b) Mục tiêu phát triển đến năm 2015 và
tầm nhìn đến năm 2020:
- Những ngành, lĩnh vực được tập trung
đầu tư phát triển tại Dung Quất:
+ Hoàn thành xây dựng và đưa Nhà máy lọc
dầu Dung Quất vào hoạt động sản xuất năm 2009; đồng thời, triển khai xây dựng một
số nhà máy hóa dầu, hóa chất, hình thành cụm liên hợp lọc - hóa dầu, hóa chất
khoảng 600 ha.
+ Xây dựng một số nhà máy công nghiệp
nặng có quy mô lớn, gắn với cảng biển nước sâu Dung Quất như Nhà máy đóng và sửa
chữa tàu biển giai đoạn II, Nhà máy luyện cán thép... Hình thành cụm liên hợp
công nghiệp tàu thủy, cụm công nghiệp luyện cán thép.
+ Ưu tiên và thu
hút mạnh các dự án đầu tư sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến xuất khẩu; tạo ra
kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân trên 200 triệu USD/năm.
+ Đầu tư xây dựng và khai thác cảng nước
sâu Dung Quất, gắn với ngành công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng.
+ Từng bước đầu tư phát triển và hình
thành Khu đô thị Vạn Tường và Khu đô thị Dốc Sỏi.
+ Hoàn thành đầu tư và khai thác Khu
du lịch Thiên Đàng; đầu tư phát triển một bước Khu du lịch sinh thái Vạn Tường.
+ Khuyến khích, thu hút đầu tư
phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, viễn thông, dịch vụ cảng...
- Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hệ
thống hạ tầng và dịch vụ tiện ích:
+ Hạ tầng kỹ thuật: xây dựng kè chắn cát
và đê chắn sóng cảng Dung Quất; các tuyến giao thông trục chính, quan trọng; hệ
thống cầu cảng cá và kè sông Trà Bồng; hệ thống cấp, thoát nước Khu công nghiệp
phía Tây, Khu công nghiệp phía Đông. Từng bước đầu tư phát triển hệ thống cảng
biển nước sâu Dung Quất theo Quyết định số 707/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm
2002 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hạ tầng khu công nghiệp (KCN), dịch
vụ, du lịch, nhà ở: Phân khu công nghiệp Sài Gòn - Dung Quất, Phân khu công
nghiệp Sài Gòn - Quảng Ngãi và Phân khu công nghiệp nhẹ, Cụm công nghiệp điện tử;
Khu đô thị Dốc Sỏi, các khu chung cư cho cán bộ và công nhân, đô thị Khu trung
tâm phía Bắc Vạn Tường và Khu dân cư - chuyên gia, các khu du lịch sinh thái.
+ Hạ tầng xã hội và môi trường: xây dựng
Trung tâm văn hóa - thể thao; Trường phổ thông quốc tế; các công viên, lâm
viên; Trung tâm phòng cháy, chữa cháy; các khu tái định cư; trụ sở làm việc của
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp; khu xử
lý chất thải rắn, hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải; trồng rừng phòng
hộ bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện phát triển bền vững.
+ Tập trung phát triển và đáp ứng nguồn
nhân lực: tiếp tục xây dựng, nâng quy mô và chất lượng đào tạo của Trường
Đào tạo nghề Dung Quất.
c) Mục tiêu đầu tư phát triển theo từng
giai đoạn:
- Giai đoạn 2006 - 2010:
+ Về thu hút đầu tư: tổng vốn đầu tư
đăng ký đạt khoảng trên 5,5 - 6,0 tỷ USD; trong đó vốn đầu tư thực hiện đạt khoảng
60% -70%.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng
trên 35.000 tỷ đồng.
+ Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 120 triệu
USD/năm.
+ Thu ngân sách đạt khoảng trên 2.000
tỷ đồng vào năm 2010 (theo phương án Nhà máy lọc dầu hoàn thành và vận hành
100% công suất trước năm 2010).
+ Giải quyết việc làm cho khoảng
15.000 - 20.000 lao động.
+ Hàng hóa qua cảng Dung Quất đạt khoảng
20 triệu tấn.
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Về thu hút đầu tư: tổng vốn đầu tư
đăng ký đạt khoảng trên 8 tỷ USD.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt gấp
hơn 1,6 lần năm 2010.
+ Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 300 triệu
USD/năm.
+ Giải quyết việc làm cho khoảng trên
30.000 - 40.000 lao động.
+ Hàng hóa qua cảng Dung Quất đạt trên
28 triệu tấn vào năm 2015.
- Dự báo mục tiêu phát triển đến năm
2020:
+ Về thu hút đầu
tư: tổng vốn đầu tư đăng ký đạt khoảng trên 10 tỷ USD.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt gấp
hơn 2 lần năm 2010.
+ Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 400 triệu
USD/năm.
+ Giải quyết việc làm cho trên
50.000 lao động.
+ Hàng hóa qua cảng Dung Quất đạt khoảng
34 triệu tấn.
3.
Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm
2020
a) Về phát triển công nghiệp: tập
trung phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu sau:
- Công nghiệp lọc dầu và hóa dầu - hóa
chất:
+ Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào
vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất vào năm 2009, đạt công suất 6,5 triệu tấn dầu
thô/năm; đồng thời, chuẩn bị hướng mở rộng việc đầu tư chế biến dầu chua.
+ Phát triển công nghiệp hóa dầu, hóa
chất, bao gồm: Nhà máy Polypropylene, Nhà máy Cacbon Black, Nhà máy Sản xuất chất
tẩy rửa, Nhà máy Sản xuất gas hóa lỏng, Nhà máy Sợi tổng hợp Polystyren, Nhà
máy Sản xuất sôđa, Nhà máy Sản xuất hóa chất cơ bản, Nhà máy Sản xuất lốp cao
su, Nhà máy Methyl Tetiary Butyl Etther, Nhà máy Sản xuất sợi tổng hợp, Nhà máy
Sản xuất khí công nghiệp, Tổng kho xăng dầu. Tổng diện tích khoảng 350 - 400
ha; dự kiến vốn đầu tư khoảng 850 triệu USD - 1,0 tỷ USD.
- Công nghiệp cơ khí, luyện kim; hình
thành cụm công nghiệp thép: sản xuất phôi thép và các sản phẩm từ thép; sản xuất
linh kiện và lắp ráp ô tô; sản xuất động cơ xăng đa dụng, động cơ diesel, bồn
chứa khí; sản xuất container và các loại thiết bị nặng...; phát triển
công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thủy loại lớn, cùng các nhà máy phụ trợ để
hình thành cụm công nghiệp liên hợp tàu thủy.
- Công nghiệp vật liệu xây dựng: phát
triển sản xuất xi măng và bê tông, gốm sứ vệ sinh, tấm lợp trần và đồ nội thất
bằng nhựa, ống nhựa PVC, các sản phẩm kết cấu thép xây dựng và trang trí nội thất.
- Công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế
biến thực phẩm: phát triển các ngành công nghiệp dệt may, da giày, điện - điện
tử và các ngành chế biến sản phẩm từ nông, lâm, thủy sản, đồ gỗ xuất khẩu....
b) Phát triển dịch vụ hậu cần cảng biển,
thương mại và dịch vụ, du lịch:
- Phát triển dịch vụ cảng biển và hình
thành khu bảo thuế:
+ Tập trung phát triển dịch vụ hậu cần
cảng biển như hệ thống kho bãi, các cảng cạn, công nghiệp bốc xếp vận tải biển,
vận tải biển gắn với cảng.
+ Phát triển Khu bảo thuế với các hoạt
động chủ yếu được quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 10,
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 11 trong Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày
11 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy
chế hoạt động Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi. Dự kiến xây dựng Khu bảo
thuế I với diện tích khoảng 200 ha gắn với cảng biển Dung Quất, Khu bảo thuế II
với diện tích khoảng 200 ha gắn với phía Nam sân bay Chu Lai.
- Phát triển thương mại và dịch vụ:
xây dựng một Trung tâm thương mại tại Khu đô thị Vạn Tường và Khu thương mại tại
khu đô thị Dốc Sỏi. Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ tổng hợp như: tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm dịch vụ...
- Phát triển du lịch:
+ Phát triển các tuyến du lịch giữa
Khu kinh tế Dung Quất với các khu vực khác; tạo ra nhiều loại hình du lịch như
du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái, thăm quan di tích lịch sử, cách mạng.
+ Xây dựng các khu vui chơi, giải trí,
điểm thăm quan du lịch; tăng cường xây dựng cơ sở vật chất của ngành du lịch. Tập
trung phát triển Khu du lịch Vạn Tường giai đoạn I (đến năm 2010) với diện tích
250 ha, Khu du lịch sinh thái Thiên Đàng - Khe Hai với diện tích 170 ha.
c) Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy
sản:
- Phát triển nông nghiệp với các ngành
sản xuất hướng vào cung cấp nguyên liệu, rau quả, thực phẩm chất lượng cao cho
Khu kinh tế Dung Quất. Đầu tư khai hoang, tạo quỹ đất sản xuất; xây dựng Trung
tâm hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp để hỗ trợ kỹ thuật, giống cho các hộ dân tái định
cư và nhân dân trong vùng.
- Đẩy nhanh công tác trồng rừng phòng
hộ và rừng chắn cát ven biển.
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng
áp dụng giống mới và công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản
nước ngọt và nước lợ thành ngành sản xuất hàng hóa với quy mô phù hợp. Chú trọng
tới giải pháp quy hoạch và có biện pháp bảo vệ tài nguyên biển trong khu vực.
- Tạo điều kiện giải quyết việc làm và
nâng cao đời sống dân cư, nhất là các hộ dân tái định cư trong Khu kinh tế Dung
Quất; từng bước mở rộng và phát triển các ngành, các lĩnh vực dịch vụ để góp phần
chuyển đổi ngành nghề, cơ cấu kinh tế cho dân cư trong Vùng.
d) Phát triển một số lĩnh vực xã hội:
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động có
trình độ từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 35% - 40% so với tổng số lao động
của Khu Kinh tế và phấn đấu đến năm 2015 đạt tỷ lệ từ 60% - 65%.
- Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn
nhân lực: đa dạng hóa các loại hình đào tạo; từng bước thành lập một số trường
chuyên nghiệp và dạy nghề. Mở rộng, nâng cấp Trường Đào tạo nghề Dung Quất
thành Trường Cao đẳng nghề để đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ. Có chính sách
ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia, cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật giỏi đến
làm việc tại Khu kinh tế Dung Quất; cho phép nước ngoài mở trường phổ thông quốc
tế....
- Tập trung xây
dựng Bệnh viện quy mô 300 giường (giai đoạn I: 100 giường).
-
Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm văn hóa - thể thao
đa năng; khuyến khích và cho phép các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu
tư vào các lĩnh vực văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí theo quy định của pháp
luật. Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả Đài thu phát truyền hình Dung Quất.
- Xây dựng các công trình tiện ích xã
hội như: trường phổ thông quốc tế, Trung tâm phòng cháy, chữa cháy, Trung tâm hỗ
trợ phát triển nông nghiệp, Lâm viên Vạn Tường, Công viên văn hóa Vạn Tường và
các công trình xã hội, văn hóa khác.
đ) Xây dựng, phát triển điểm dân
cư và đô thị:
- Khu đô thị Vạn Tường: xây dựng đô thị
Vạn Tường trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ; được quy hoạch theo
tiêu chuẩn hiện đại. Quy mô thành phố khoảng 2.400 ha, bao gồm các phân khu chức
năng sau: Khu dân cư chuyên gia 178 ha, Khu trung tâm phía Bắc 180 ha, Khu
trung tâm phía Nam 817 ha, Khu du lịch sinh thái 432 ha... Tại đây sẽ từng bước
đầu tư phát triển các lĩnh vực như hạ tầng đô thị, nhà ở, các dịch vụ về y tế,
giáo dục, tài chính, thương mại....
- Khu đô thị Dốc Sỏi: lập quy hoạch
chi tiết và từng bước xây dựng hạ tầng đô thị Dốc Sỏi trở thành đô thị phụ trợ
phía Tây Khu kinh tế Dung Quất, gắn với thị trấn Châu Ổ (huyện lỵ Bình Sơn).
- Hệ thống các khu dân cư: từ nay đến
năm 2010, tiến hành triển khai đầu tư và hoàn thành việc xây dựng hạ tầng cho 5
khu dân cư tập trung: Khu Tây Bắc thành phố Vạn Tường, Khu phía Đông sông Trà Bồng,
Khu phía Tây sông Trà Bồng, Khu Dốc Sỏi và Khu Bình Thuận.
- Các khu nghĩa trang: chủ yếu mở rộng
ở phía Tây Quốc lộ 1 và thí điểm xây dựng nghĩa trang nhân dân.
e) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Phát triển cảng nước sâu Dung Quất:
Hệ thống cảng Dung Quất bao gồm Khu
cảng Dầu khí, Khu cảng Tổng hợp, Khu cảng chuyên dùng, Khu cảng thương mại phục
vụ cho Khu bảo thuế và cảng trung chuyển container quốc tế; các hạng mục khác
như đê chắn sóng dài 1.600 m, kè chắn cát dài 1.700 m, kè sông Cửa Đầm và sông
Trà Bồng, nạo vét khu quay tàu và luồng tàu và các dịch vụ phụ trợ, hậu cần cảng.
Cảng Dung Quất được đầu tư xây dựng để
bảo đảm khối lượng hàng hóa thông qua khoảng 20 triệu tấn/năm vào năm 2010 và
khoảng 34 triệu tấn/năm vào năm 2020.
+ Khu cảng Dầu khí: lượng hàng hóa
thông qua là 6,1 triệu tấn dầu sản phẩm/năm và xây dựng 01 bến phao để nhập dầu
thô cho tàu dầu có trọng tải từ 80.000 tấn - 110.000 tấn tại vịnh Việt Thanh.
+ Khu cảng Tổng hợp được chia thành 2
phân khu cảng: phân khu cảng Tổng hợp 1 ở ngay sau Khu cảng Dầu khí; đảm bảo
cho các tàu có trọng tải từ 5.000 tấn - 50.000 tấn ra vào. Phân khu cảng Tổng hợp
2 ở phía Nam vịnh Dung Quất, bên tả sông Đập.
+ Khu cảng Chuyên dùng: gắn với Khu
công nghiệp liên hợp tàu thủy, khu xây dựng Nhà máy Luyện cán thép và các Nhà
máy Công nghiệp nặng.
+ Khu cảng Thương mại: phục vụ cho Khu
bảo thuế và 01 cảng trung chuyển container quốc tế nằm tại vị trí giữa Khu cảng
Chuyên dùng và Khu cảng Tổng hợp 2.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường
bộ, đường sắt:
+ Đường bộ: từ nay đến năm 2010, tiếp
tục đầu tư xây dựng hoàn thành các tuyến đường đang triển khai đầu tư và các
tuyến đường đã quy hoạch. Xây dựng đường Dung Quất nối với đường Hồ Chí Minh
theo hướng Trà My - Trà Bồng - Bình Long - Ngã ba Nhà máy lọc dầu - cảng Dung
Quất, quy hoạch và xây dựng tuyến đường Trị Bình - cảng Dung Quất, xây dựng tuyến
đường ven biển Vạn Tường nối với tuyến Dung Quất - Sa Huỳnh, xây dựng một số
tuyến đường trục chính của đô thị Vạn Tường.
+ Đường sắt: xây dựng tuyến đường sắt
nhánh nối cảng Dung Quất với tuyến đường sắt Bắc - Nam và Ga hàng hóa Trị Bình.
- Phát triển hệ thống cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho Khu kinh tế
Dung Quất lấy từ lưới điện quốc gia 500/220 KV từ Pleiku (Gia Lai) và Cầu Đỏ
(Đà Nẵng) dẫn đến trạm giảm áp chính trong khu vực 220/110 KV; từ các trạm này,
điện 110 KV được dẫn đến các trạm 110/22 KV để cấp điện cho Khu kinh tế Dung Quất.
- Phát triển hệ thống cấp, thoát nước,
xử lý nước thải và chất thải rắn:
+ Cấp nước: nguồn nước lấy từ Nhà máy
nước Dung Quất; giai đoạn đầu công suất 15.000 m3/ngày đêm; tiếp tục
triển khai đầu tư mở rộng, nâng công suất để đáp ứng nhu cầu cấp nước cho sản
xuất và sinh hoạt phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế
Dung Quất.
Hoàn thành việc xây dựng hồ chứa Nước
Trong và nghiên cứu xây dựng thêm các hồ chứa trên sông Trà Khúc để bổ sung nước
cho Thạch Nham và cấp nước cho Khu kinh tế Dung Quất; phấn đấu công suất cấp nước
đạt 115.000 m3/ngày đêm. Bảo đảm cấp nước sinh hoạt là 150 lít/người/ngày
đêm, với tỷ lệ hộ được cấp nước sạch đạt 85%. Cấp nước cho công nghiệp khoảng từ
50 - 60 m3/ha/ngày.
+ Thoát nước, xử lý nước thải và chất
thải rắn: xây dựng hệ thống thoát nước thải được dẫn theo các trục đường phía Bắc,
phía Đông, phía Nam thuộc các Khu công nghiệp phía Đông, phía Tây, Khu lọc, hoá
dầu và hệ thống thoát nước của đô thị Vạn Tường. Xây dựng các trạm xử lý nước
thải tập trung tại Khu công nghiệp phía Đông, phía Tây và Khu lọc, hoá dầu và
Khu đô thị Vạn Tường. Nước thải được quy hoạch tách riêng nước mưa, nước
thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp để xử lý. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh
doanh phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn A trước khi xả ra sông, biển.
Quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn phải bảo đảm tiêu chuẩn về giữ gìn vệ
sinh môi trường.
- Xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp:
Tập trung hoàn thành việc đầu tư xây dựng
và mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Phân khu Công nghiệp Sài Gòn - Dung Quất từ
118 ha lên 170 ha; hạ tầng kỹ thuật Cụm liên hợp lọc, hóa dầu, hóa chất 600 ha;
Phân khu Công nghiệp nặng 600 ha; Phân khu Công nghiệp Sài Gòn - Quảng Ngãi 133
ha; Phân khu Công nghiệp nhẹ 200 ha; Cụm công nghiệp công nghệ cao khoảng 100
ha đến năm 2010.
- Phát triển hệ thống giao thông công
cộng như xe buýt, xe điện....
g) Bảo vệ môi trường và phát triển
công nghệ.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống xử lý
chất thải rắn, nước thải cho từng cơ sở sản xuất và toàn Khu kinh tế Dung Quất.
Hoàn thành việc xây dựng Trung tâm quan trắc
- giám sát môi trường. Đầu tư trồng mới khoảng 4.000 ha rừng phòng hộ và
tạo cảnh quan môi trường. Xây dựng quy chế và kiểm tra nghiêm ngặt việc bảo vệ
môi trường. Xây dựng, tổ chức hệ thống quản lý môi trường gắn với hệ thống quan
trắc môi trường quốc gia. Tăng cường năng lực quản lý môi trường; giám sát,
quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng và trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ thông tin, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng có hiệu quả các tiêu
chuẩn quốc tế. Thực hiện tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Phát triển
các dịch vụ kỹ thuật, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký chất lượng
sản phẩm.
4. Định hướng
phát triển theo không gian
- Quy hoạch sử dụng đất của các phân
khu chức năng: các khu công nghiệp, khu cảng và dịch vụ gắn với cảng, các khu bảo
thuế, khu đô thị Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi, khu du lịch - dịch vụ, khu hành
chính.
- Định hướng sử dụng đất đến năm 2010
và đến năm 2015:
Tổng diện tích quy hoạch phát
triển Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 khoảng 10.300 ha. Kế hoạch sử dụng đất
thời kỳ 2006 - 2015, cụ thể như sau:
|
TT
|
Loại đất
|
Diện
tích quy hoạch (ha)
|
Diện tích sử
dụng đất đến năm 2010
|
Diện tích sử
dụng đất đến năm 2015
|
|
Diện tích
(ha)
|
Tỷ lệ %
|
Diện tích
(ha)
|
Tỷ lệ %
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4/3)
|
(6)
|
7=(6/3)
|
|
|
Tổng diện tích
|
10.300,00
|
|
|
|
|
|
I
|
Đất quy hoạch đầu
tư phát triển
|
9.540,40
|
6.975,35
|
73,11
|
9.312,80
|
97,61
|
|
1
|
Đất công nghiệp
|
2.287,90
|
1.873,10
|
81,87
|
2.247,00
|
98,21
|
|
2
|
Đất đô thị
|
970,70
|
427,68
|
44,06
|
887,60
|
91,44
|
|
3
|
Đất khu bảo thuế và
khu phi thuế quan
|
480,00
|
288,00
|
60,00
|
480,00
|
100,00
|
|
4
|
Đất du lịch sinh
thái
|
767,00
|
388,00
|
50,59
|
692,00
|
90,22
|
|
5
|
Đất đầu tư xây dựng
cảng
|
212,00
|
118,27
|
55,79
|
212,00
|
100,00
|
|
6
|
Đất đồi núi và đất
ven biển có khả năng PT trồng rừng phòng hộ
|
3.800,00
|
3.000,00
|
78,95
|
3.800,00
|
100,00
|
|
7
|
Đất phát triển các
khu dân cư
|
400,60
|
267,40
|
66,75
|
372,00
|
92,86
|
|
8
|
Đất hạ tầng giao
thông
|
622,20
|
612,90
|
98,51
|
622,20
|
100,00
|
|
II
|
Đất khác
|
759,60
|
|
|
759,60
|
|
|
1
|
Đất sản xuất nông
nghiệp
|
400,00
|
|
|
400,00
|
|
|
2
|
Đất các khu dân cư ổn
định
|
220
|
|
|
220
|
|
|
3
|
Đất ao, hồ, đầm
|
139,6
|
|
|
139,6
|
|
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng đất theo quy định
tại Điều 18, Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3
năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Danh mục
các công trình quan trọng và các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2006
- 2010 và giai đoạn 2011 - 2015
(Chi tiết xem Phụ lục kèm theo).
6. Nhu cầu,
nguồn vốn và phân kỳ vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư: ước tính tổng
nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế giai đoạn 2006 -
2015 khoảng 17.533 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư, bao gồm: vốn
ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn huy động từ quỹ đất,
vốn của các doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng hợp dự kiến các nguồn
vốn đầu tư hạ tầng của Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2006 - 2015:
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
|
TT
|
Giai đoạn đầu
tư
|
Tổng cộng
|
Vốn NSNN và
có nguồn gốc từ NSNN
|
Vốn của các
doanh nghiệp
|
|
1
|
Giai đoạn 2006 -
2010
|
10.282
|
4.216
|
6.067
|
|
2
|
Giai đoạn
2011 - 2015
|
7.250
|
2.058
|
5.192
|
|
|
Tổng cộng
|
17.533
|
6.274
|
11.259
|
Phân kỳ vốn ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2006 -
2010 và 2011 - 2015:
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
|
TT
|
Giai đoạn đầu
tư
|
Kế hoạch
huy động các loại nguồn vốn
|
Tổng cộng
|
|
Vốn NSNN
|
Vốn ODA
(Triệu USD
≈ Tỷ đồng)
|
Vốn từ quỹ
đất
|
Vốn trái phiếu Chính phủ
|
Vốn tín dụng
ưu đãi
|
|
1
|
Giai đoạn
2006 - 2010
|
1.549
|
62,5 ≈ 988
|
250
|
1.012
|
417
|
4.216
|
|
2
|
Giai đoạn 2011 -
2015
|
855
|
10,0 ≈ 158
|
465
|
600
|
|
2.058
|
|
|
Tổng cộng
|
2.384
|
72,5 ≈ 1.146
|
715
|
1.612
|
417
|
6.274
|
7. Giải pháp chủ
yếu nhằm thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
- Dự kiến nguồn thu trên địa bàn đến
năm 2010 khoảng trên 2.000 tỷ đồng; nguồn vốn này, ngân sách nhà nước sẽ cân đối
cho đầu tư phát triển Khu kinh tế theo kế hoạch hàng năm. Trong những năm đầu,
để giải quyết khó khăn về vốn đầu tư, ngân sách nhà nước cấp bổ sung có mục
tiêu hoặc tạm ứng vốn để đáp ứng yêu cầu cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng
và dịch vụ của Khu kinh tế Dung Quất.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế,
các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vốn tại khu kinh tế cho một số lĩnh
vực theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã
ký kết.
- Huy động mọi
nguồn vốn như: vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công trình, vốn ODA, vốn
tín dụng ưu đãi, vốn quỹ đất,... để đầu tư đồng bộ và sớm hoàn thiện hạ tầng,
tiện ích của Khu kinh tế với tốc độ cao và hiệu quả.
b) Giải pháp về hoàn thiện cơ chế,
chính sách phát triển:
- Trước mắt, cần tập trung thể chế hóa
các cơ chế, chính sách ưu đãi áp dụng cho Khu kinh tế được quy định tại các Quyết
định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 và số 72/2005/QĐ-TTg ngày 05
tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ bằng các thông tư, hướng dẫn, phân cấp,
ủy quyền của các Bộ, ngành trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi để
các cơ chế, chính sách này sớm phát huy trong thực tế.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
nghiên cứu, xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định một số cơ chế, chính
sách thí điểm phù hợp với yêu cầu phát triển Khu kinh tế Dung Quất trong từng
giai đoạn, nhất là về quản lý đầu tư phát triển hệ thống cảng Dung Quất, các dự
án cần áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt, cơ chế, chính sách thu hút nhân tài
và huy động các nguồn lực cho phát triển khu kinh tế....
- Cho phép nhà đầu tư triển khai xây dựng
cảng chuyên dùng gắn với các dự án đầu tư công nghiệp nặng có 100% vốn nước
ngoài, để phục vụ mục tiêu dự án. Việc xây dựng cảng chuyên dùng, các nhà đầu
tư nước ngoài phải tuân thủ trình tự, thủ tục và các điều kiện do pháp luật Việt
Nam quy định.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi,
hỗ trợ nhà ở đối với chuyên gia và người lao động làm việc tại Khu kinh tế Dung
Quất.
Điều 2. Quy hoạch được phê duyệt sẽ là cơ sở cho việc điều chỉnh,
lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch
xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác),
các dự án đầu tư thuộc Khu kinh tế Dung Quất theo quy định.
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất căn
cứ những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển Khu kinh tế Dung Quất
nêu trong báo cáo Quy hoạch đã được phê duyệt chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi và các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và
triển khai thực hiện các quy hoạch theo quy định:
a) Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch
chi tiết các khu chức năng; quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực để bảo
đảm sự phát triển tổng thể và đồng bộ Khu kinh tế Dung Quất. Trước mắt, trong 2
năm 2006 - 2007 cần hoàn chỉnh các quy hoạch sau:
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch
chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất; trong đó, cần điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu công nghiệp phía Đông, Khu công nghiệp phía Tây, Khu đô thị Dốc Sỏi, trong
phạm vi diện tích khoảng 10.300 ha, đảm bảo phù hợp với nội dung tại Quyết định
số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lựa chọn tư vấn nước ngoài tham gia
chỉnh lý và hoàn thiện Quy hoạch chi tiết Khu bảo thuế, Khu dịch vụ hậu cần cảng
Dung Quất, Khu đô thị và Khu du lịch Vạn Tường.
- Triển khai xây dựng quy hoạch phát
triển các lĩnh vực: Quy hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
Quy hoạch phát triển dịch vụ, thương mại; Quy hoạch lao động, đào tạo và sử dụng
lao động.
b) Xây dựng Quy chế hoạt động của Khu
bảo thuế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các công trình, dự án đầu tư phát
triển thuộc Khu kinh tế Dung Quất.
Điều 3. Giao các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi phối hợp và hỗ trợ Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất triển khai các vấn đề:
nghiên cứu lập, điều chỉnh, bổ sung các Quy hoạch nêu trên; nghiên cứu xây dựng
và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách thí điểm và điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển Khu kinh tế Dung Quất trong từng
giai đoạn để đảm bảo thực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ và phướng hướng
phát triển Khu kinh tế Dung Quất nêu trong báo cáo Quy hoạch và tại Quyết định
này.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, thực hiện
các công trình, dự án có quy mô, tính chất vùng và quan trọng đối với sự phát
triển của Khu kinh tế Dung Quất đã được quyết định đầu tư. Nghiên cứu, xem xét điều
chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công
trình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất và tác
động cho sự phát triển của Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi và Vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Trưởng Ban Quản
lý Khu kinh tế Dung Quất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 139/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng
6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Danh mục công trình và dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư 2006 - 2010
|
TT
|
Danh mục
|
Năng lực
thiết kế
|
Kế hoạch bố
trí các nguồn vốn đầu tư
|
Tổng cộng
|
|
Vốn
NSNN
|
Vốn ODA
|
Vốn
Quỹ đất
|
Vốn Trái
phiếu CP
|
Vốn tín dụng
ưu đãi
|
|
(tỷ đồng)
|
(triệu USD
≈ tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
|
|
1.549,1
|
62,5
|
≈
|
987,5
|
250,0
|
1.012,0
|
417,0
|
4.215,6
|
|
I
|
Các dự án đang
triển khai đầu tư, còn phải tiếp tục bố trí vốn từ năm 2006 (trong Kế hoạch
2006 - 2010)
|
|
675,1
|
9,5
|
≈
|
150,1
|
|
|
117,0
|
942,2
|
|
1
|
Xây
dựng các tuyến đường trục vào KCN Dung Quất - phía Đông
|
11km
|
20,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng các tuyến
đường trục KCN Dung Quất - phía Tây
|
19,7km
|
106,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng đường giao
thông nối Dung Quất - Sân bay Chu Lai - Cảng Kỳ Hà
|
9,9km
|
100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng Kè chắn
cát Cảng Dung Quất (giai đoạn I)
|
1,70km
|
77,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Xây
dựng Trạm Thu - Phát truyền hình Dung Quất
|
|
4,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Xây
dựng Bệnh viện Dung Quất (giai đoạn I)
|
100gg
|
35,0
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Xây dựng Trung tâm
đào tạo Lao động kỹ thuật KCN Dung Quất (Trường đào tạo nghề Dung Quất)
|
2000 h/s
|
21,0
|
5,0
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Xây dựng Trung tâm
Văn hóa - Thể thao đô thị Vạn Tường
|
12,5ha
|
43,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư trong KKT Dung Quất
|
109ha
|
82,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Xây
dựng các nghĩa trang trong KKT Dung Quất
|
20ha
|
9,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống thoát
nước mưa, hệ thống thu gom và xử lý nước thải Khu dân cư và chuyên gia đô thị
Vạn Tường
|
10km
|
50,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Xây dựng Khu xử lý
chất thải rắn KKT Dung Quất
|
42000
T/năm
|
20,0
|
2,0
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật Phân khu CN Sài Gòn - Dung Quất
|
170ha
|
65,0
|
|
|
|
|
|
39,0
|
|
|
14
|
Xây dựng Lâm viên
đô thị Vạn Tường
|
367ha
|
20,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Trồng rừng
phòng hộ, cảnh quan môi trường KKT Dung Quất (Nguồn vốn Chương trình
661)
|
1200ha
|
12,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Xây dựng Trung tâm
Hỗ trợ kỹ thuật Nông nghiệp Dung Quất
|
4ha
|
10,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Dự án đầu tư Đền bù-giải
toả và san lấp mặt bằng khu hậu cần Cảng Dung Quất
|
168ha
|
|
|
|
|
|
|
78,0
|
|
|
II
|
Các dự án sẽ
thực hiện đầu tư từ năm 2006 (Trong Kế hoạch 2006 - 2010)
|
|
874,0
|
53,0
|
≈
|
837,4
|
250,0
|
1.012,0
|
300,0
|
3.273,4
|
|
1
|
Xây dựng đường giao
thông trục ven biển đô thị Vạn Tường (gắn với trục đường ven biển Dung Quất -
Sa Huỳnh)
|
10,3km
|
70,0
|
|
|
|
70,0
|
|
|
Tổng vốn
đầu tư 140 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn
quỹ đất)
|
|
|
|
2
|
Xây dựng đường giao
thông trục chính trung tâm phía Bắc đô thị Vạn Tường
|
5,8km
|
60,0
|
|
|
|
60,0
|
|
|
Tổng vốn
đầu tư 120 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn
quỹ đất)
|
|
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống thoát
nước mưa và hệ thống tuynen Trung tâm phía Bắc đô thị Vạn Tường
|
10km
|
60,0
|
10,0
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng Trung tâm
Phòng cháy - chữa cháy KKT Dung Quất
|
5ha
|
30,0
|
4,0
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Xây dựng hệ thống thoát
nước mưa và nước thải khu vực Tây - Nam của KCN phía Tây Dung Quất
|
7km
|
30,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Xây dựng Trụ sở Ban
quản lý Khu kinh tế Dung Quất
|
3ha
|
40,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống kè
và cầu cảng cá cho dân tái định cư dọc sông Trà Bồng
|
1km
|
50,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Thiết bị Trung tâm
Quan trắc - Giám sát môi trường KKT Dung Quất
|
1,1ha
|
|
2,0
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
XD hệ thống thu gom,
xử lý và thoát nước thải phía Đông KKT Dung Quất
|
5.054
ha
|
150,0
|
20,0
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Xây dựng hệ thống
thu gom, xử lý và thoát nước thải phía Tây KKT Dung Quất
|
2.100
ha
|
100,0
|
15,0
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Đầu tư xây dựng hạ
tầng trục khu hậu cần Cảng (giai đoạn I)
|
100ha
|
70,0
|
|
|
|
70,0
|
|
|
Tổng vốn
đầu tư 140 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn
quỹ đất)
|
|
|
|
12
|
Dự án Quy hoạch
chung xây dựng
Khu kinh tế Dung Quất (theo Quyết định
số 50/2005/QĐ-TTg)
|
10.300ha
|
4,0
|
2,0
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Dự án Đền bù - giải
toả mặt bằng các dự án đầu tư đến năm 2010
|
1.200
ha
|
|
|
|
|
|
|
300,0
|
|
|
14
|
Xây dựng Đoạn tuyến
giao thông Bình Long - Ngã ba nhà máy Lọc Dầu - Cảng Dung Quất
|
20,3km
|
|
|
|
|
|
512,0
|
|
|
|
15
|
Xây
dựng đường giao thông TrÞ Bình - Cảng Dung Quất (giai đoạn I)
|
15km
|
|
|
|
|
|
500,0
|
|
Tổng vốn đầu
tư 1.100 tỷ
|
|
16
|
Xây
dựng các tuyến đường trục Nam Chu Lai KCN phía Tây - Dung Quất (giai đoạn I)
|
14km
|
160,0
|
|
|
|
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 260 tỷ
|
|
17
|
Xây
dựng Hạ tầng trục Khu du lịch sinh thái Vạn Tường (giai đoạn I)
|
200ha
|
50,0
|
|
|
|
50,0
|
|
|
Tổng vốn
đầu tư 100 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn
quỹ đất)
|
|
|
2.
Danh mục dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư thời kỳ 2011 - 2015
|
TT
|
Danh mục
|
Năng lực
thiết kế
|
Kế hoạch bố
trí các nguồn vốn đầu tư
|
Tổng cộng
|
|
Vốn
NSNN
|
Vốn ODA
|
Vốn
Quỹ đất
|
Vốn Trái
phiếu CP
|
Vốn tín dụng
ưu đãi đầu tư
|
|
(tỷ đồng)
|
(triệu USD
≈ tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
(tỷ đồng)
|
|
|
TỔNG
VỐN ĐẦU TƯ
|
|
835,0
|
10,0
|
≈
|
158,0
|
465,0
|
600,0
|
|
2.058,0
|
|
1
|
Xây dựng Kè chắn cát Cảng Dung Quất
(giai đoạn II)
|
1,70km
|
150,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Mở rộng Trường đào tạo nghề và nâng cấp
thành Trường Cao đẳng nghề Dung Quất
|
3.500 h/s
|
40,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng Sân vận động (Trung tâm Văn
hoá - Thể thao thành phố Vạn Tường)
|
10.000chỗ
|
30,0
|
|
|
|
30,0
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 60 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn Quỹ
đất)
|
|
|
|
4
|
Xây dựng hạ tầng
các
khu dân cư trong KKT Dung Quất (yêu cầu tái định cư từ 2011 -
2015)
|
100ha
|
60,0
|
|
|
|
90,0
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 150 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn Quỹ
đất)
|
|
|
|
5
|
Xây dựng các
nghĩa trang trong KKT Dung Quất
|
20ha
|
20,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Đầu tư Xây dựng
các tuyến đường trục chính Trung tâm phía Nam đô thị Vạn Tường
|
10Km
|
100,0
|
|
|
|
100,0
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 200 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn Quỹ
đất)
|
|
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và
hệ thống tuynen Trung tâm phía Nam đô thị Vạn Tường
|
10km
|
90,0
|
10,0
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Xây dựng Công
viên văn hóa và Quảng trường đô thị Vạn Tường
|
18ha
|
45,0
|
|
|
|
45,0
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 90 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn Quỹ
đất)
|
|
|
|
9
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng trục khu hậu
cần Cảng (giai đoạn II)
|
100ha
|
100,0
|
|
|
|
100,0
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 200 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn Quỹ
đất)
|
|
|
|
10
|
Xây dựng đường
giao thông Trì Bình - Cảng Dung Quất (giai đoạn II)
|
15km
|
|
|
|
|
|
600,0
|
|
Tổng vốn đầu
tư 1.100 tỷ
|
|
11
|
Hạ tầng trục khu du lịch sinh thái Vạn
Tường (giai đoạn II)
|
232ha
|
100,0
|
|
|
|
100,0
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 200 tỷ
|
|
(50% vốn
NSNN)
|
|
|
|
(50% vốn Quỹ
đất)
|
|
|
|
12
|
Xây dựng các tuyến
đường trục Nam Chu Lai KCN phía Tây - Dung Quất (giai đoạn II)
|
14km
|
100,0
|
|
|
|
|
|
|
Tổng vốn đầu
tư 260 tỷ
|
3.
Danh mục các công trình, dự án hạ tầng do các doanh nghiệp đầu tư khai thác nhằm
đồng bộ hóa hệ thống hạ tầng của KKT Dung Quất
|
TT
|
Danh mục
|
Công suất
Thiết kế
|
Các nguồn vốn
đầu tư
|
Tống vốn
đầu tư
|
|
Tỷ VNĐ
|
Triệu USD
≈ Tỷ VNĐ
|
Tỷ VNĐ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
A
|
CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ
ÁN ĐẦU TƯ ĐẾN 2010
|
|
4.850
|
77
|
≈
|
1.217
|
6.067
|
|
I
|
Đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật thiết yếu chung của KKT Dung Quất
|
|
564
|
37
|
≈
|
585
|
1.149
|
|
1
|
Dự án hệ thống cấp điện cho KKT Dung
Quất:
|
300 Km
|
364
|
30
|
≈
|
474
|
838
|
|
|
- Đường dây
500KV PLeiku-Dung Quất
|
|
|
30
|
≈
|
474
|
474
|
|
|
- Lưới và trạm hệ thống 220KW
|
|
168
|
|
|
|
168
|
|
|
- Lưới và trạm hạ thế 110KW
|
|
136
|
|
|
|
136
|
|
|
- Lưới và trạm hạ thế 22KW
|
|
60
|
|
|
|
60
|
|
2
|
Dự án hệ thống cấp nước (giai đoạn
II)
|
50.000 m3/ngày
đêm
|
200
|
|
|
|
200
|
|
3
|
Dự án hạ tầng BCVT
|
|
|
7
|
≈
|
111
|
111
|
|
II
|
Đầu tư XD hạ tầng kỹ
thuật các PKCN & KCN
|
|
2.156
|
40
|
|
632
|
2.788
|
|
1
|
Phân KCN Sài Gòn - Quảng Ngãi
|
130 ha
|
195
|
|
|
|
195
|
|
2
|
Phân Khu CN nhẹ Thiên Đàng
|
110 ha
|
165
|
|
|
|
165
|
|
3
|
Khu bảo thuế
|
288 ha
|
576
|
|
|
|
576
|
|
4
|
HTKT sân bay Chu Lai mở rộng về phía
Dung Quất
|
110 ha
|
220
|
|
|
|
220
|
|
5
|
Hệ thống Cảng tổng hợp và Cảng
chuyên dùng
|
Tàu
3 vạn DWT
|
1.000
|
40
|
≈
|
632
|
1.632
|
|
III
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng
các khu đô thị, khu dân cư
|
|
1.000
|
|
|
|
1.000
|
|
1
|
Đô thị Vạn Tường
|
200 ha
|
500
|
|
|
|
500
|
|
2
|
Đô thị Dốc Sỏi
|
50 ha
|
125
|
|
|
|
125
|
|
3
|
XD các khu chung cư, khu dịch vụ và
nhà ở công nhân
|
150 ha
|
375
|
|
|
|
375
|
|
IV
|
Đầu tư XD hạ tầng
các khu du lịch
|
|
925
|
|
|
|
925
|
|
1
|
Khu du lịch sinh thái Thiên Đàng -
Khe Hai
|
170 ha
|
425
|
|
|
|
425
|
|
2
|
Khu du lịch sinh thái Vạn Tường
|
200 ha
|
500
|
|
|
|
500
|
|
V
|
Đầu tư xây dựng các
công trình văn hoá, y tế, giáo dục, môi trường
|
|
205
|
|
|
|
205
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Trường phổ thông Quốc
tế KKT Dung Quất
|
6 ha
|
65
|
|
|
|
65
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng Hệ thống Cáp truyền
hình (tại Vạn Tường)
|
|
20
|
|
|
|
20
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất
thải rắn KKT Dung Quất
|
|
100
|
|
|
|
100
|
|
4
|
Đầu tư trồng và chăm sóc rừng phòng
hộ, môi trường
|
2.800 ha
|
20
|
|
|
|
20
|
|
B
|
CÁC CÔNG TRÌNH,
DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
|
|
3.565
|
103
|
≈
|
1.627
|
5.192
|
|
1
|
Đầu tư mở rộng hoàn chỉnh Cảng
thương mại và dịch vụ hậu cần Cảng (đạt công suất thiết kế quy hoạch được duyệt)
|
100 ha
|
|
100
|
≈
|
1.580
|
1.580
|
|
2
|
Nâng cấp hệ thống lưới điện và các
trạm biến áp đồng bộ từ mạch đơn sang mạch kép
|
|
150
|
|
|
|
150
|
|
3
|
Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp
|
370 ha
|
740
|
|
|
|
740
|
|
4
|
Đầu tư mở rộng hạ tầng cấp nước cho KKT
Dung Quất đạt 100.000 m3/ngày
|
MR 50.000 m3/ngày
đêm
|
300
|
|
|
|
300
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Vạn
Tường
|
350 ha
|
875
|
|
|
|
875
|
|
6
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Dốc Sỏi
|
100 ha
|
250
|
|
|
|
250
|
|
7
|
Đầu tư hạ tầng du lịch sinh thái Vạn
Tường
|
232 ha
|
750
|
|
|
|
750
|
|
8
|
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng
bưu chính viễn thông
|
|
|
3
|
≈
|
47
|
47
|
|
9
|
Đầu tư xây dựng các hạ tầng thiết yếu
khác
|
|
500
|
|
|
|
500
|
|
|
TỔNG CỘNG (A+B)
|
|
8.415
|
180
|
≈
|
2.844
|
11.259
|
* Vị trí, diện
tích chiếm đất, quy mô công trình; tổng mức và nguồn vốn đầu tư của các dự án
nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và chuẩn xác trong bước lập và trình duyệt
dự án đầu tư./.