|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2025/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI TRUNG TÂM DỮ LIỆU
Căn cứ Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật đối với các trung tâm dữ liệu trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận
hành, khai thác tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan nhà nước đầu
tư xây dựng trung tâm dữ liệu sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi
tắt là cơ quan) và doanh nghiệp đầu tư, thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác
trung tâm dữ liệu để cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu (sau đây gọi tắt là
doanh nghiệp), các cơ quan, tổ chức đánh giá, chứng nhận và cơ quan quản lý nhà
nước liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với doanh nghiệp
đầu tư, thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác trung tâm dữ liệu điện toán
biên nhỏ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Trung tâm dữ liệu là một công trình xây dựng,
bao gồm hạ tầng kỹ thuật (nhà trạm, hệ thống cáp) và hệ thống máy tính cùng các
thiết bị phụ trợ được lắp đặt vào đó để lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung
dữ liệu của một hay nhiều tổ chức, cá nhân.
2. Mức đảm bảo kỹ thuật của trung tâm dữ liệu là “xếp
hạng” quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN
9250:2021, hoặc “rated” trong tiêu chuẩn ANSI/TIA-942-B:2017, hoặc tiêu chuẩn
ANSI/TIA-942-C:2024, hoặc “tier” trong tiêu chuẩn Tier của Uptime Institute.
3. Trung tâm dữ liệu điện toán biên nhỏ là trung
tâm dữ liệu có quy mô nhỏ trong một vỏ được chế tạo trước, được giám sát liên tục
và đặt tại biên của mạng lưới để hỗ trợ thiết bị và các ứng dụng, vỏ là độc lập,
có thể ở dạng tủ (cabinet), thùng chứa (container), có thể đặt bên ngoài hoặc
bên trong tòa nhà.
Điều 4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng
Trung tâm dữ liệu áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật sau:
1. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021, hoặc tiêu chuẩn ANSI/TIA-942-
B:2017, hoặc tiêu chuẩn ANSI/TIA-942-C:2024, hoặc tiêu chuẩn Tier của Uptime
Institute;
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các
trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông, ký hiệu QCVN 32:2020/BTTTT;
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các
trạm viễn thông, ký hiệu QCVN 9:2016/BTTTT.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ
quan, doanh nghiệp
1. Đối với các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 4, cơ quan và doanh nghiệp tự thực hiện đánh giá sự
phù hợp của trung tâm dữ liệu với tiêu chuẩn và mức đảm bảo kỹ thuật đã lựa chọn;
khuyến khích thực hiện công bố hợp chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 của Thông tư này, các cơ quan, doanh nghiệp
có trách nhiệm:
a) Lựa chọn đơn vị đo kiểm được Bộ Khoa học và Công
nghệ chỉ định thực hiện việc đo kiểm trung tâm dữ liệu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật;
b) Thực hiện công bố về sự phù hợp của trung tâm dữ
liệu với các quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở kết quả đo kiểm.
3. Các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện công bố về sự
phù hợp của trung tâm dữ liệu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi
đưa trung tâm dữ liệu vào sử dụng để cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu; Trường
hợp trung tâm dữ liệu có sự thay đổi dẫn đến sai khác với nội dung đã công bố,
trong thời hạn 15 ngày, cơ quan, doanh nghiệp gửi báo cáo đến Sở Khoa học và
Công nghệ.
4. Các cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm triển
khai các biện pháp kỹ thuật để duy trì, đảm bảo sự phù hợp của trung tâm dữ liệu
đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 4 của
Thông tư này trong suốt quá trình vận hành, khai thác trung tâm dữ liệu.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý
1. Cục Viễn thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các cơ quan quản lý liên quan thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định
của Thông tư này. Thực hiện kiểm tra đột xuất khi có khiếu nại của khách hàng
hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
2. Các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ công bố phù hợp tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của các cơ quan, doanh nghiệp;
b) Kiểm tra các doanh nghiệp trung tâm dữ liệu về
việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
trung tâm dữ liệu trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý;
c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề về việc áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu; báo cáo và đề xuất Bộ
Khoa học và Công nghệ các biện pháp thực thi quản lý tại địa phương.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 02 năm 2026.
2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT
ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu;
b) Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT
ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu.
3. Bãi bỏ một phần văn bản quy
phạm pháp luật sau:
Bãi bỏ Khoản 2, Điều 2 Thông tư số
23/2024/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông ban hành hoặc liên tịch ban hành.
4. Đối với các trung tâm dữ liệu chưa được phê duyệt
thiết kế tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành phải tuân thủ các quy
định của Thông tư này.
5. Đối với các trung tâm dữ liệu đã được phê duyệt
thiết kế trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp rà
soát đánh giá việc áp dụng các quy định tại Thông tư này;
Trước khi đưa trung tâm dữ liệu vào vận hành, doanh
nghiệp tự đánh giá và báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ về sự phù hợp của trung
tâm dữ liệu với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư này; đồng
thời đăng tải công khai thông tin về kết quả tự đánh giá sự phù hợp của trung
tâm dữ liệu trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
6. Đối với các trung tâm dữ liệu tại khoản 5 Điều
này, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định
tại Thông tư này trong quá trình sửa đổi, cải tạo, nâng cấp trung tâm dữ liệu
và thực hiện công bố về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu theo quy định trong
trường hợp đạt được sự tuân thủ.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục
trưởng Cục Viễn thông, các Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, các cơ
quan, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CVT (250).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|