THÔNG TƯ
BAN
HÀNH TIÊU CHÍ ĐỐI VỚI DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, MÁY MÓC, CÔNG CỤ ĐÃ QUA SỬ
DỤNG ĐƯỢC NHẬP KHẨU PHỤC VỤ TRỰC TIẾP DỰ ÁN SẢN XUẤT, ĐÓNG GÓI, KIỂM THỬ SẢN PHẨM
CHIP BÁN DẪN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
CÔNG NGHỆ SỐ
Căn cứ Luật Công
nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu
chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được
nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip
bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp công nghệ số về tiêu chí đối
với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập
khẩu, bao gồm:
1. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị,
máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo,
nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số;
2. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị,
máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất,
đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 39 Luật Công nghiệp công nghệ số.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, doanh nghiệp tham gia và có liên quan đến
hoạt động nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử
dụng phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số; phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán
dẫn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các thiết
bị, máy móc, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một
địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận
hành đồng bộ để sản xuất.
2. Thiết bị, máy móc, công cụ là một kết cấu
hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận
hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.
Điều 4. Tiêu chí đối với dây
chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu
Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập
khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Không thuộc Danh mục dây chuyền công nghệ đã qua
sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công
bố.
2. Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc
Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật
về chuyển giao công nghệ.
3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:
a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
b) Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(QCVN) liên quan đến dây chuyền công nghệ nhập khẩu, thì dây chuyền công nghệ
phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn
quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước
G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
4. Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo
ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại
phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.
5. Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không
vượt quá 15% so với thiết kế.
6. Đối với trường hợp dây chuyền công nghệ được nhập
khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công
nghệ số không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại khoản 4 và 5 Điều này.
Điều 5. Tiêu chí đối với thiết
bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu
Thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được phép
nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, công cụ
đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu
công bố.
2. Công nghệ của máy móc, thiết bị, công cụ không
thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ.
3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:
a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
b) Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(QCVN) liên quan đến thiết bị, máy móc, công cụ nhập khẩu, thì thiết bị, máy
móc, công cụ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong
các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
4. Tuổi thiết bị (thời gian tính theo năm được xác
định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử
dụng) không vượt quá 20 năm. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt
Nam.
5. Đối với trường hợp máy móc, thiết bị, công cụ được
nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp
công nghệ số không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm:
a) Cam kết bằng văn bản về việc dây chuyền công nghệ,
máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại
Điều 4 và 5 Thông tư này; sử dụng đúng mục đích theo phạm vi được quy định tại
Điều 1 Thông tư này và không được phục vụ các mục đích khác;
b) Cung cấp đầy đủ tài liệu cho cơ quan hải quan để
phục vụ hoạt động nhập khẩu theo quy định;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của
mình đối với tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp. Trường hợp vi
phạm cam kết, tổ chức, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tái xuất toàn bộ dây chuyền
công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân quy định tại Điều 2 chịu
trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản
ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin)
để nghiên cứu, xem xét hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính
phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm HC
(Bộ Tư pháp);
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, CNCNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|