Lệ phí thi bằng lái xe năm 2026 được thực hiện theo Thông tư 154/2025/TT-BTC. Đối với thi sát hạch lý thuyết các hạng xe A1, A, B1 là 60.000 đồng/lần, thực hành 70.000 đồng/lần.
>> Thuê bao di động đăng ký bằng CMND 9 số có phải xác thực sinh trắc học không?
>> Giá xăng dầu Petrolimex 6/4/2026 ra sao? Có thay đổi gì so với hôm trước không?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC, quy định Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC.
Theo đó, lệ phí thi bằng lái xe năm 2026 như sau:
|
STT |
Tên phí, lệ phí |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Phí sát hạch lái xe |
|
|
|
a |
Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1: |
||
|
|
- Sát hạch lý thuyết - Sát hạch thực hành |
Lần Lần |
60.000 70.000 |
|
b |
Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE): |
||
|
|
- Sát hạch lý thuyết |
Lần |
100.000 |
|
- Sát hạch thực hành trong hình |
Lần |
350.000 |
|
|
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông |
Lần |
80.000 |
|
|
- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
Lần |
100.000 |
|
|
2 |
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ |
||
|
|
Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) Mức thu lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID bằng 50% mức thu lệ phí trên. |
Lần |
115.000 |
|
3 |
Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng |
||
|
a |
Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe |
Lần/phương tiện |
140.000 |
|
b |
Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe |
Lần/phương tiện |
35.000 |
|
c |
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời |
Lần/phương tiện |
49.000 |
|
d |
Đóng lại số khung, số máy |
Lần/phương tiện |
50.000 |
Ghi chú:
1. Mức thu phí sát hạch lái xe được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe.
2. Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).
3. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi làm thủ tục về sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ điều khiển các loại phương tiện giao thông đường bộ và đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng.
Trường hợp người dự sát hạch đã được cơ quan tổ chức sát hạch thông báo thi và không tham dự kỳ sát hạch (bỏ thi) thì không được hoàn trả phí đã nộp.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Thi bằng lái xe năm 2026 bao nhiêu tiền?”

Thi bằng lái xe năm 2026 bao nhiêu tiền
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, quy định độ tuổi được cấp giấy phép lái xe từng hạng năm 2026 như sau:
(i) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
(ii) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
(iii) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
(iv) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
(v) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
(vi) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
>> Xem thêm: Tổng hợp các loại bằng lái xe 2026 và độ tuổi được thi lấy bằng
Căn cứ Điều 20 Thông tư 12/2025/TT-BCA, người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe.
Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA.
Lưu ý: Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
- Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý).
- Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.


