Ngoại hối là gì? Kinh doanh ngoại hối là hoạt động gì? Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?
>> Ngày 19/5 là ngày gì? Ngày 19/5/2025 có phải là ngày lễ lớn của người lao động không?
>> Ngày 29 5 là ngày gì? Thời giờ làm việc bình thường của NLĐ được quy định như thế nào?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ “ngoại hối là gì? “. Có thể hiểu ngoại hối là một thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những phương tiện thanh toán được sử dụng trong giao dịch quốc tế.
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, ngoại hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Căn cứ Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh 06/2013/UBTVQH13), quy định kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó.
![]() |
Toàn văn File word Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn năm 2024 |

Ngoại hối là gì; Kinh doanh ngoại hối là hoạt động gì
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).
Đồng thời căn cứ khoản 11 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh 06/2013/UBTVQH13), quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.
Như vậy, tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam bao gồm các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-NHNN, loại hình và phạm vi giao dịch ngoại tệ được phép của tổ chức tín dụng bao gồm:
1. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn với tổ chức tín dụng được phép khác.
2. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch bán quyền chọn với tổ chức kinh tế.
3. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn với người cư trú là tổ chức khác và cá nhân.
4. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay với người không cư trú là tổ chức, cá nhân và giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn với người không cư trú quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn với người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trái phiếu Chính phủ phát hành bằng Đồng Việt Nam tại thị trường trong nước để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho trái phiếu đầu tư của nhà đầu tư.



