Năm 2025 một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân được không? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh bào gồm những gì?
>> Chủ nợ có bảo đảm có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp không?
>> Công ty đa quốc gia là gì? Đặc điểm của công ty đa quốc gia gồm những gì?
Chủ đề “Năm 2025 một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân được không?” được căn cứ dựa trên quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ sau:
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Như vậy theo quy định trên, mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, doanh nghiệp tư nhân cũng không được là chủ hộ kinh doanh hay thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác. Chủ doanh nghiệp tư nhân là do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tóm lại, một cá nhân không thể thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân mà chỉ được thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân duy nhất.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Năm 2025 một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân được không
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân như sau:
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Căn cứ theo quy định tại Điều 21, 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đăng lý doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh bao gồm các loại giấy tờ sau:
Đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Đối với công ty hợp danh, hồ sơ đăng ký bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

