Dựa trên quy định pháp luật để tiến hành giải đáp: Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ? Trường hợp nào được miễn lệ phí môn bài.
>> Hóa đơn bán hàng là gì? Trường hợp nào không bắt buộc lập hóa đơn bán hàng?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ?”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, quy định về mức thu lẹ phí môn bài đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ như sau:
(i) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm.
(ii) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.
(iii) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại (i) và (ii) căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Lưu ý: Việc thu, nộp lệ phí môn bài sẽ chấm dứt từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Bài viết đã tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ?”.
![]() |
Nghị định 139/2016/NĐ-CP |

Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ?
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP), quy định về trường hợp được miễn lệ phí môn bài:
(i) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
(ii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(iii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
(iv) Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
(v) Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
(vi) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
(vii) Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
(viii) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
- Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
(ix) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài) được thành lập trước thời điểm Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(x) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, quy định về đối tượng đóng lệ phí môn bài như sau:
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp được miễn lệ phí môn bài, bao gồm:
(i) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
(ii) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã 2023.
(iii) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
(iv) Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
(v) Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(vi) Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại (i), (ii), (iii), (iv), (v) (nếu có).
(vii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.



