Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất là mẫu nào? Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?
>> Hộ kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế từ năm 2026 có phải kê khai thuế không?
>> Mã Chương 161 là gì từ ngày 01/07/2025?
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất là Mẫu số 03/TNCN Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Tải về Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất dưới đây:
![]() |
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất |

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (×) với thuế suất.
(i) Doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 8 Thông tư này.
(ii) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa.
- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.
- 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
(Theo Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), quy định như sau:
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Đồng thời tại điểm 9.9 khoản 9 Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
9. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân
…
9.9. Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
a) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN
…
Theo đó, tháng/quý có phát sinh khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công thì phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN, tháng/quý không chi trả thu nhập cho người lao động hoặc chi trả thu nhập mà không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN.
Như vậy, tháng/quý không phát sinh thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN.
>> Xem chi tiết tại: Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN không?


